khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/09/2026 117 Lưu

Listen to the conversation between Nancy and Kelly talking about their sons' problems and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. You will hear twice.

Where did Kelly's son spend most of his time?

A. outside 
B. at school 
C. on the Net 
D. in his room

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Where did Kelly's son spend most of his time? (Con trai của Kelly đã dành phần lớn thời gian ở đâu?)

A. outside: ở bên ngoài

B. at school: ở trường

C. on the Net: trên mạng

D. in his room: ở trong phòng của cậu ấy

Thông tin: Kelly: Um, I think he felt we were not interested in him as much, so he spent most of his time alone in his room.

Dịch nghĩa: Kelly: Ừm, mình nghĩ thằng bé cảm thấy bọn mình không quan tâm đến nó nhiều nữa, vì vậy thằng bé đã dành phần lớn thời gian một mình trong phòng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What did her family do to help him get over negative thoughts?

A. talked a lot to him 
B. gave presents to him 
C. cooked meals together 
D. held family parties

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What did her family do to help him get over negative thoughts? (Gia đình cô ấy đã làm gì để giúp cậu bé vượt qua những suy nghĩ tiêu cực?)

A. talked a lot to him: nói chuyện với cậu bé rất nhiều

B. gave presents to him: tặng quà cho cậu bé

C. cooked meals together: nấu ăn cùng nhau

D. held family parties: tổ chức các bữa tiệc gia đình

Thông tin: Kelly: We talked to him...

Nancy: I see. So, talking helps?

Kelly: Yes, but it takes time. You'll have to do it many times. Not just once or twice.

Dịch nghĩa: Kelly: Bọn mình đã nói chuyện với thằng bé...

Nancy: Mình hiểu rồi. Vậy là nói chuyện có tác dụng đúng không?

Kelly: Đúng vậy, nhưng nó cần thời gian. Bạn sẽ phải làm điều đó nhiều lần. Không chỉ một hoặc hai lần đâu.

Câu 3:

Who did Kelly compare her son with?

A. his classmates 
B. his tablemate 
C. his older cousin 
D. his older sister

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Who did Kelly compare her son with? (Kelly đã so sánh con trai mình với ai?)

A. his classmates: các bạn cùng lớp của cậu bé

B. his tablemate: bạn cùng bàn của cậu bé

C. his older cousin: anh họ của cậu bé

D. his older sister: chị gái của cậu bé

Thông tin: Kelly: Also, we didn't realize it, but we were comparing him with his older cousin.

Dịch nghĩa: Kelly: Ngoài ra, bọn mình đã không nhận ra, nhưng bọn mình đã so sánh thằng bé với anh họ của nó.

Câu 4:

What did her son feel when being compared?

A. angry 
B. stressed 
C. worried 
D. tired

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What did her son feel when being compared? (Con trai cô ấy cảm thấy thế nào khi bị so sánh?)

A. angry: tức giận

B. stressed: căng thẳng / áp lực (tương đương với “pressured”)

C. worried: lo lắng

D. tired: mệt mỏi

Thông tin: Kelly: This made him feel pressured and he didn't want to be around us.

Dịch nghĩa: Kelly: Điều này khiến thằng bé cảm thấy bị áp lực (căng thẳng) và nó không muốn ở gần bọn mình.

Audio script:

Nancy: How is your son doing, Kelly? Mine seems very sad. Is yours like that?

Kelly: Well, he used to be, but he's getting better now.

Nancy: What brought about the change?

Kelly: Um, I think he felt we were not interested in him as much, so he spent most of his time alone in his room. I was starting to get worried.

Nancy: He eventually got over it, didn't he?

Kelly: Yes, but we had to spend more family time with him. We talked to him and told him it was normal for teenagers to feel unhappy at times.

Nancy: I see. So, talking helps?

Kelly: Yes, but it takes time. You'll have to do it many times. Not just once or twice.

Nancy: That's good to know.

Kelly: Also, we didn't realize it, but we were comparing him with his older cousin. This made him feel pressured and he didn't want to be around us.

Dịch bài nghe:

Nancy: Con trai của bạn dạo này thế nào rồi, Kelly? Con trai mình có vẻ rất buồn. Con trai bạn có giống như vậy không?

Kelly: À, trước đây thằng bé cũng từng như vậy, nhưng bây giờ thằng bé đang tốt dần lên rồi.

Nancy: Điều gì đã mang lại sự thay đổi đó vậy?

Kelly: Ừm, mình nghĩ thằng bé cảm thấy bọn mình không quan tâm đến nó nhiều nữa, vì vậy thằng bé đã dành phần lớn thời gian một mình trong phòng. Mình đã bắt đầu cảm thấy lo lắng.

Nancy: Cuối cùng thì thằng bé cũng vượt qua được chuyện đó phải không?

Kelly: Đúng vậy, nhưng bọn mình đã phải dành nhiều thời gian của gia đình cho thằng bé hơn. Bọn mình đã nói chuyện với thằng bé và nói với nó rằng việc thanh thiếu niên đôi khi cảm thấy không vui là chuyện bình thường.

Nancy: Mình hiểu rồi. Vậy là nói chuyện có tác dụng đúng không?

Kelly: Đúng vậy, nhưng nó cần thời gian. Bạn sẽ phải làm điều đó nhiều lần. Không chỉ một hoặc hai lần đâu.

Nancy: Thật tốt khi biết điều đó.

Kelly: Ngoài ra, bọn mình đã không nhận ra, nhưng bọn mình đã so sánh thằng bé với anh họ của nó. Điều này khiến thằng bé cảm thấy bị áp lực và nó không muốn ở gần bọn mình.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. the third largest 
B. the fourth largest 
C. the largest 
D. the second largest

Lời giải

Đáp án đúng là D

Ha Noi is ________ city in Vietnam with an estimated population of nearly 8 million. (Hà Nội là thành phố ________ ở Việt Nam với dân số ước tính khoảng gần 8 triệu người.)

A. the third largest: lớn thứ ba

B. the fourth largest: lớn thứ tư

C. the largest: lớn nhất

D. the second largest: lớn thứ hai

Thông tin: Mai: ...Hà Nội is the second largest city in Vietnam.

Dịch nghĩa: Mai: ...Hà Nội là thành phố lớn thứ hai ở Việt Nam.

Câu 2

A. the popular activity 
B. popular activities 
C. an activity popular 
D. a popular activity

Lời giải

Đáp án đúng là D

A. the popular activity: hoạt động phổ biến (mạo từ xác định “the” dùng khi đối tượng đã được xác định rõ, không hợp lý trong câu giới thiệu chung)

B. popular activities: (danh từ số nhiều, không khớp với động từ to be “is” ở dạng số ít)

C. an activity popular: (sai trật tự từ)

D. a popular activity: một hoạt động phổ biến

Động từ to be “is” ở dạng số ít nên ta cần một cụm danh từ số ít. Vì đây là sự việc được giới thiệu chung chung lần đầu tiên nên ta sử dụng mạo từ không xác định “a”. Trật tự từ chuẩn xác là Mạo từ + Tính từ + Danh từ.

→ During the early years, doing jigsaw puzzles is a popular activity that many parents choose for their children...

Dịch nghĩa: Trong những năm đầu đời, việc chơi xếp hình là một hoạt động phổ biến mà nhiều bậc cha mẹ lựa chọn cho con cái của họ...

Câu 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. To describe the diverse natural characteristics and the cultural appreciation of the British countryside. 
B. To discuss the reasons why many British people are moving from towns to the countryside. 
C. To detail the government's role in creating national parks and public footpaths. 
D. To explain the economic importance of farming in modern Britain.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. The                           

B. X (no article)    
C. An                     
D. A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP