Listen and choose the correct answer.
A. LISTENING:
When does Mark usually have free time?
Listen and choose the correct answer.
A. LISTENING:
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
When does Mark usually have free time? (Mark thường có thời gian rảnh khi nào?)
A. At weekends: Vào cuối tuần
B. On Sundays: Vào các ngày Chủ nhật
C. On Saturdays: Vào các ngày thứ Bảy
D. Every day: Mỗi ngày
Thông tin: Mark: I usually have free time at the weekend.
Dịch nghĩa: Mark: Mình thường có thời gian rảnh vào cuối tuần.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Who does he spend his free time with?
Who does he spend his free time with? (Cậu ấy dành thời gian rảnh rỗi của mình với ai?)
A. His neighbours and friends: Hàng xóm và bạn bè của cậu ấy
B. His family and relatives: Gia đình và họ hàng của cậu ấy
C. His family and friends: Gia đình và bạn bè của cậu ấy
D. His relatives and friends: Họ hàng và bạn bè của cậu ấy
Thông tin: Mark: I spend time to connect with my family on Saturdays. [...] I usually spend Sundays with my friends.
Dịch nghĩa: Mark: Mình dành thời gian để gắn kết với gia đình vào các ngày thứ Bảy. [...] Mình thường dành những ngày Chủ nhật với bạn bè.
Câu 3:
What does Mark do on Sundays with his friends at his house?
What does Mark do on Sundays with his friends at his house? (Mark làm gì vào những ngày Chủ nhật với bạn bè tại nhà của cậu ấy?)
A. He invites them to his house: Cậu ấy mời họ đến nhà cậu ấy
B. They go to the cinema: Họ đi đến rạp chiếu phim
C. They cook their favourite food and watch a video: Họ nấu món ăn yêu thích và xem phim/video
D. He invites them to his house, and they cook their favourite food and watch a video: Cậu ấy mời họ đến nhà, và họ nấu món ăn yêu thích và xem phim/video
Thông tin: Mark: Sometimes I invite them to my house. We cook our favourite food and watch a video.
Dịch nghĩa: Mark: Thỉnh thoảng mình mời họ đến nhà. Bọn mình nấu món ăn yêu thích và xem phim.
Câu 4:
Does Mark do outdoor activities?
Does Mark do outdoor activities? (Mark có tham gia các hoạt động ngoài trời không?)
A. No, he doesn’t: Không, cậu ấy không
B. Yes, he does: Có, cậu ấy có
C. No, he isn’t: Không (sai ngữ pháp động từ to be)
D. Yes, he is: Có (sai ngữ pháp động từ to be)
Thông tin: Interviewer: Do you do outdoor activities together?
Mark: Yes, we love spending time outdoors.
Dịch nghĩa: Người phỏng vấn: Các bạn có tham gia các hoạt động ngoài trời cùng nhau không?
Mark: Có chứ, bọn mình rất thích dành thời gian ở ngoài trời.
Câu 5:
What is the benefit of playing volleyball or skateboard?
What is the benefit of playing volleyball or skateboard? (Lợi ích của việc chơi bóng chuyền hoặc trượt ván là gì?)
A. It helps them stay in shape: Nó giúp họ giữ vóc dáng (khỏe mạnh)
B. It helps reduce stress: Nó giúp giảm căng thẳng
C. It improves their health: Nó cải thiện sức khỏe của họ
D. It helps them to relax: Nó giúp họ thư giãn
Thông tin: Mark: We go to the park to play volleyball or skateboard. It helps us stay in shape.
Dịch nghĩa: Mark: Bọn mình đến công viên để chơi bóng chuyền hoặc trượt ván. Nó giúp bọn mình giữ vóc dáng.
Câu 6:
Do they go for a bike ride around their city?
Do they go for a bike ride around their city? (Họ có đạp xe dạo quanh thành phố của họ không?)
A. No, they don’t: Không, họ không
B. Yes, they do: Có, họ có
C. No, they aren’t: Không (sai ngữ pháp động từ to be)
D. Yes, they are: Có (sai ngữ pháp động từ to be)
Thông tin: Mark: Sometimes we go for a bike ride around our city.
Dịch nghĩa: Mark: Thỉnh thoảng bọn mình đạp xe dạo quanh thành phố.
Audio script:
Interviewer: When do you usually have free time?
Mark: I usually have free time at the weekend.
Interviewer: So how do you spend it?
Mark: I spend time to connect with my family on Saturdays. We do puzzles, play board games or go camping.
Interviewer: What about Sundays?
Mark: I usually spend Sundays with my friends. I have a group of friends and we do lots of things together.
Interviewer: For example?
Mark: Sometimes I invite them to my house. We cook our favourite food and watch a video. It's fun and better than going to the cinema.
Interviewer: Do you do outdoor activities together?
Mark: Yes, we love spending time outdoors. We go to the park to play volleyball or skateboard. It helps us stay in shape. Sometimes we go for a bike ride around our city. This gives us a chance to see different places in our city.
Interviewer: Thanks for letting us interview you.
Dịch bài nghe:
Người phỏng vấn: Bạn thường có thời gian rảnh rỗi khi nào?
Mark: Mình thường có thời gian rảnh rỗi vào cuối tuần.
Người phỏng vấn: Vậy bạn dành thời gian đó như thế nào?
Mark: Mình dành thời gian để gắn kết với gia đình vào các ngày thứ Bảy. Bọn mình giải câu đố, chơi các trò chơi cờ bàn hoặc đi cắm trại.
Người phỏng vấn: Thế còn những ngày Chủ nhật thì sao?
Mark: Mình thường dành những ngày Chủ nhật với bạn bè. Mình có một nhóm bạn và bọn mình cùng nhau làm rất nhiều việc.
Người phỏng vấn: Ví dụ như?
Mark: Thỉnh thoảng mình mời họ đến nhà. Bọn mình nấu món ăn yêu thích và xem phim. Rất vui và còn tuyệt hơn là đi đến rạp chiếu phim nữa.
Người phỏng vấn: Các bạn có tham gia các hoạt động ngoài trời cùng nhau không?
Mark: Có chứ, bọn mình rất thích dành thời gian ở ngoài trời. Bọn mình đến công viên để chơi bóng chuyền hoặc trượt ván. Nó giúp bọn mình giữ gìn vóc dáng. Thỉnh thoảng bọn mình đạp xe dạo quanh thành phố. Điều này cho bọn mình cơ hội được ngắm nhìn những địa điểm khác nhau trong thành phố của mình.
Người phỏng vấn: Cảm ơn bạn đã cho phép chúng tôi phỏng vấn.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Phía trước khoảng trống là mệnh đề “Peer pressure is common in today's society,” (Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay,). Vị trí (33) cần một cụm từ để bổ sung, nhấn mạnh đối tượng cụ thể chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi hiện tượng này.
Đáp án B cung cấp một cụm trạng từ chính xác cho mục đích thu hẹp và nhấn mạnh.
B. đặc biệt là ở thanh thiếu niên (Cụm từ này nối tiếp hợp lý với câu trước, giới hạn lại đối tượng chính của bài viết).
→ Peer pressure is common in today's society, especially amongst teenagers.
Dịch nghĩa: Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là ở thanh thiếu niên.
Câu 2
A. those
Lời giải
A. those (pronoun): những người / những cái đó
B. these (pronoun): những người / những cái này
C. that (pronoun): người / cái đó
D. them (pronoun): họ (đóng vai trò làm tân ngữ)
Cấu trúc đại từ “those + who + V” được dùng với ý nghĩa là “những người mà...”.
Ta không dùng “them”, “these” hay “that” đứng ngay trước đại từ quan hệ “who” để chỉ một nhóm người chung chung.
→ ...designed specifically for those who want to contribute.
Dịch nghĩa: ...được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. group
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.