khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/09/2026 74 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 19 to 22.

YOUTH VOLUNTEER CAMPAIGN: MAKE A DIFFERENCE!

Dear Young People,

Are you interested in making a positive impact on your community? Our school is launching a new volunteer campaign, designed specifically for (19) __________ who want to contribute.

In the past, many similar campaigns (20) __________ successfully by our students, focusing on helping the elderly or cleaning up the environment. This year, we aim to address some common challenges faced by young people in our area, such as lack of recreational spaces. We hope that through this campaign, students will gain valuable experience and (21) __________ confidence. If you want to join, please sign up by Friday. Details about the first meeting (22) __________ sent to all registered volunteers via email.

Our school is launching a new volunteer campaign, designed specifically for (19) __________ who want to contribute.

A. those                                

B. these             
C. that                   
D. them

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. those (pronoun): những người / những cái đó

B. these (pronoun): những người / những cái này

C. that (pronoun): người / cái đó

D. them (pronoun): họ (đóng vai trò làm tân ngữ)

Cấu trúc đại từ “those + who + V” được dùng với ý nghĩa là “những người mà...”.

Ta không dùng “them”, “these” hay “that” đứng ngay trước đại từ quan hệ “who” để chỉ một nhóm người chung chung.

→ ...designed specifically for those who want to contribute.

Dịch nghĩa: ...được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

In the past, many similar campaigns (20) __________ successfully by our students, focusing on helping the elderly or cleaning up the environment.

A. organized                                                   
B. are organized                      
C. have been organized            
D. organize

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. organized (v-ed): tổ chức (chủ động, thì quá khứ đơn)

B. are organized: được tổ chức (bị động, thì hiện tại đơn)

C. have been organized: đã được tổ chức (bị động, thì hiện tại hoàn thành)

D. organize (v): tổ chức (chủ động, thì hiện tại đơn)

Chủ ngữ “many similar campaigns” (nhiều chiến dịch tương tự) là chỉ vật, và phía sau có giới từ chỉ tác nhân “by our students” (bởi học sinh của chúng ta), nên động từ bắt buộc phải chia ở thể bị động (loại A và D).

Cụm từ “In the past” (Trong thời gian qua / Từ trước đến nay) trong ngữ cảnh nhắc đến các sự việc đã diễn ra trải dài cho đến hiện tại (để so sánh với “This year” - Năm nay) là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.

→ In the past, many similar campaigns have been organized successfully by our students...

Dịch nghĩa: Trong thời gian qua, nhiều chiến dịch tương tự đã được tổ chức thành công bởi học sinh của chúng ta...

Câu 3:

We hope that through this campaign, students will gain valuable experience and (21) __________ confidence.

A. take                                  

B. get                 
C. make                 
D. do

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. take (v): lấy, cầm

B. get (v): có được, nhận được

C. make (v): làm, tạo ra

D. do (v): làm, thực hiện

Để diễn tả việc “thu được / có được” sự tự tin, động từ phù hợp nhất trong 4 đáp án này là “get” (get confidence).

→ We hope that through this campaign, students will gain valuable experience and get confidence.

Dịch nghĩa: Chúng tôi hy vọng rằng thông qua chiến dịch này, các em học sinh sẽ thu được những kinh nghiệm quý giá và có được sự tự tin.

Câu 4:

Details about the first meeting (22) __________ sent to all registered volunteers via email.

A. was                                  

B. is                   
C. will be              
D. are being

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. was: đã là (động từ to be ở thì quá khứ đơn, số ít)

B. is: là (động từ to be ở thì hiện tại đơn, số ít)

C. will be: sẽ được (động từ to be ở thì tương lai đơn)

D. are being: đang được (động từ to be ở thì hiện tại tiếp diễn, số nhiều)

Chủ ngữ “Details” (Những thông tin chi tiết) là danh từ đếm được số nhiều (loại A và B). Hành động gửi email thông báo chi tiết về cuộc họp đầu tiên là một hành động chưa diễn ra (nó sẽ xảy ra sau khi hạn chót đăng ký “Friday” kết thúc).

Do đó, dùng cấu trúc bị động ở thì tương lai đơn “will be + V3/ed”.

→ Details about the first meeting will be sent to all registered volunteers via email.

Dịch nghĩa: Chi tiết về cuộc họp đầu tiên sẽ được gửi tới tất cả các tình nguyện viên đã đăng ký thông qua email.

Dịch bài đọc:

CHIẾN DỊCH THANH NIÊN TÌNH NGUYỆN: HÃY TẠO SỰ KHÁC BIỆT!

Các bạn trẻ thân mến,

Bạn có muốn tạo ra một tác động tích cực đến cộng đồng của mình không? Trường chúng ta đang phát động một chiến dịch tình nguyện mới, được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.

Trong thời gian qua, nhiều chiến dịch tương tự đã được tổ chức thành công bởi học sinh của chúng ta, tập trung vào việc giúp đỡ người cao tuổi hoặc dọn dẹp vệ sinh môi trường. Năm nay, chúng tôi hướng tới việc giải quyết một số thách thức phổ biến mà những người trẻ tuổi trong khu vực của chúng ta phải đối mặt, chẳng hạn như thiếu không gian giải trí. Chúng tôi hy vọng rằng thông qua chiến dịch này, các em học sinh sẽ thu được những kinh nghiệm quý giá và có được sự tự tin. Nếu bạn muốn tham gia, vui lòng đăng ký trước thứ Sáu. Chi tiết về cuộc họp đầu tiên sẽ được gửi tới tất cả các tình nguyện viên đã đăng ký thông qua email.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. At weekends. 
B. On Sundays. 
C. On Saturdays. 
D. Every day.

Lời giải

Đáp án đúng là A

When does Mark usually have free time? (Mark thường có thời gian rảnh khi nào?)

A. At weekends: Vào cuối tuần

B. On Sundays: Vào các ngày Chủ nhật

C. On Saturdays: Vào các ngày thứ Bảy

D. Every day: Mỗi ngày

Thông tin: Mark: I usually have free time at the weekend.

Dịch nghĩa: Mark: Mình thường có thời gian rảnh vào cuối tuần.

Lời giải

Đáp án:

B
Đáp án đúng là B

Phía trước khoảng trống là mệnh đề “Peer pressure is common in today's society,” (Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay,). Vị trí (33) cần một cụm từ để bổ sung, nhấn mạnh đối tượng cụ thể chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi hiện tượng này.

Đáp án B cung cấp một cụm trạng từ chính xác cho mục đích thu hẹp và nhấn mạnh.

B. đặc biệt là ở thanh thiếu niên (Cụm từ này nối tiếp hợp lý với câu trước, giới hạn lại đối tượng chính của bài viết).

→ Peer pressure is common in today's society, especially amongst teenagers.

Dịch nghĩa: Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là ở thanh thiếu niên.

Câu 3

A. Villagers across the country 
B. Villagers around the world 
C. Vietnamese life in the countryside 
D. Vietnamese life in the city

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. group                        

B. should                   
C. would               
D. could

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. improve 
B. to improve 
C. improving 
D. improved

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP