Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 15 to 18.
LIFE IN THE COUNTRYSIDE
1. It’s important to keep your animals (15) ___________ their shelters at night.
2. Don’t forget to water your crops regularly to have (16) ___________ good harvest.
3. Many villagers still get up early to (17) ___________ rice from the fields.
4. When the weather is fine, you can (18) ___________ for a walk across the countryside and enjoy the peaceful view.
It’s important to keep your animals (15) ___________ their shelters at night.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 15 to 18.
|
LIFE IN THE COUNTRYSIDE 1. It’s important to keep your animals (15) ___________ their shelters at night. 2. Don’t forget to water your crops regularly to have (16) ___________ good harvest. 3. Many villagers still get up early to (17) ___________ rice from the fields. 4. When the weather is fine, you can (18) ___________ for a walk across the countryside and enjoy the peaceful view. |
A. off
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. off (prep): khỏi, rời khỏi
B. around (prep): xung quanh
C. inside (prep): bên trong
D. away (prep): xa, đi xa
Danh từ “shelters” có nghĩa là nơi trú ẩn, chuồng trại. Vào ban đêm (at night), người nông dân cần giữ vật nuôi của mình “ở bên trong” chuồng để bảo vệ chúng. Do đó, giới từ “inside” là hợp lý nhất về mặt ngữ nghĩa.
→ It’s important to keep your animals inside their shelters at night.
Dịch nghĩa: Điều quan trọng là phải giữ vật nuôi của bạn ở bên trong chuồng của chúng vào ban đêm.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Don’t forget to water your crops regularly to have (16) ___________ good harvest.
A. a
A. a: một (dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)
B. the: (mạo từ xác định)
C. an: một (dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)
D. X (no article): không dùng mạo từ
Danh từ “harvest” (vụ mùa, sự thu hoạch) là danh từ đếm được số ít và chưa xác định cụ thể trong ngữ cảnh này. Tính từ đứng trước nó là “good” bắt đầu bằng một phụ âm (/g/), do đó ta cần sử dụng mạo từ không xác định “a”.
→ Don’t forget to water your crops regularly to have a good harvest.
Dịch nghĩa: Đừng quên tưới nước cho cây trồng của bạn thường xuyên để có một vụ mùa bội thu (tốt).
Câu 3:
Many villagers still get up early to (17) ___________ rice from the fields.
A. protect
A. protect (v): bảo vệ
B. watch (v): xem, quan sát
C. buy (v): mua
D. collect (v): thu gom, thu hoạch
Ngữ cảnh của câu là người dân thức dậy sớm để làm việc trên cánh đồng (“from the fields”). Động từ phù hợp nhất đi với “rice” (lúa/gạo) trong trường hợp này là “collect” (thu gom/thu hoạch lúa).
→ Many villagers still get up early to collect rice from the fields.
Dịch nghĩa: Nhiều người dân trong làng vẫn dậy sớm để thu hoạch lúa từ các cánh đồng.
Câu 4:
When the weather is fine, you can (18) ___________ for a walk across the countryside and enjoy the peaceful view.
A. take
A. take (v): cầm, lấy, đưa đi
B. go (v): đi
C. get (v): lấy, nhận được
D. buy (v): mua
Cụm từ cố định: go for a walk: đi dạo
Lưu ý: Nếu dùng động từ “take”, cụm từ phải là “take a walk”
→ When the weather is fine, you can go for a walk across the countryside and enjoy the peaceful view.
Dịch nghĩa: Khi thời tiết đẹp, bạn có thể đi dạo qua vùng nông thôn và tận hưởng khung cảnh thanh bình.
Dịch bài đọc:
CUỘC SỐNG Ở NÔNG THÔN
1. Điều quan trọng là phải giữ vật nuôi của bạn ở bên trong chuồng của chúng vào ban đêm.
2. Đừng quên tưới nước cho cây trồng của bạn thường xuyên để có một vụ mùa bội thu.
3. Nhiều người dân trong làng vẫn dậy sớm để thu hoạch lúa từ các cánh đồng.
4. Khi thời tiết đẹp, bạn có thể đi dạo qua vùng nông thôn và tận hưởng khung cảnh thanh bình.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Phía trước khoảng trống là mệnh đề “A hobby is an activity that” (Sở thích là một hoạt động mà...). Đại từ quan hệ “that” đòi hỏi một mệnh đề phụ phía sau để bổ nghĩa và hoàn thành định nghĩa cho cụm danh từ “an activity”.
Đáp án D cung cấp một mệnh đề hoàn chỉnh, giải thích rõ ràng bản chất của một sở thích, phù hợp về ngữ pháp và ngữ nghĩa.
D. mọi người chọn làm trong thời gian rảnh rỗi đơn giản vì họ thích nó (Hoàn thiện xuất sắc câu định nghĩa về sở thích).
→ A hobby is an activity that people choose to do in their free time simply because they enjoy it.
Dịch nghĩa: Sở thích là một hoạt động mà mọi người chọn làm trong thời gian rảnh rỗi đơn giản vì họ thích nó.
Câu 2
A. make
Lời giải
A. make (v): làm, tạo ra cái mới
B. do (v): làm, thực hiện
C. take (v): lấy, cầm, nắm
D. go (v): đi
Cụm từ cố định: do voluntary work: làm công việc tình nguyện
→ People generally use it to relax, but many people also do voluntary work, especially for charities.
Dịch nghĩa: Mọi người thường sử dụng thời gian rảnh để thư giãn, nhưng nhiều người cũng làm công việc tình nguyện, đặc biệt là cho các tổ chức từ thiện.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. children
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
