PART 1: For questions 1-5, listen to Andrea and Paul talking about their family life and choose the best answer. You will hear the conversation twice.
I. LISTENING: (2.5 pts)
Andrea is going home for _______.
PART 1: For questions 1-5, listen to Andrea and Paul talking about their family life and choose the best answer. You will hear the conversation twice.
I. LISTENING: (2.5 pts)
Andrea is going home for _______.
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Andrea is going home for _______. (Andrea sẽ về nhà cho ________.)
A. holiday: kỳ nghỉ
B. wedding: đám cưới
C. birthday party: tiệc sinh nhật
D. housewarming: tiệc tân gia
Thông tin: Paul: So, Andrea, you're going home for the holiday?
Andrea: I sure am.
Dịch nghĩa: Paul: Vậy, Andrea, cậu sẽ về nhà vào kỳ nghỉ phải không?
Andrea: Chắc chắn rồi.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
How does Paul go home?
How does Paul go home?
How does Paul go home? (Paul về nhà bằng phương tiện gì?)
A. by train: bằng tàu hỏa
B. by air: bằng máy bay
C. by motorbike: bằng xe máy
D. by bus: bằng xe buýt
Thông tin: Paul: I usually take the train or the coach.
Dịch nghĩa: Paul: Mình thường đi tàu hỏa hoặc xe khách (xe buýt đường dài).
Câu 3:
Paul’s family lives about _______ kilometers from the place where he works.
Paul’s family lives about _______ kilometers from the place where he works.
Paul’s family lives about _______ kilometers from the place where he works. (Gia đình Paul sống cách nơi anh ấy làm việc khoảng _______ km.)
A. 180
B. 108
C. 280
D. 18
Thông tin: Paul: My family lives about 180 kilometres from here.
Dịch nghĩa: Paul: Gia đình mình sống cách đây khoảng 180 km.
Câu 4:
Paul’s family is not really a very _______ family.
Paul’s family is not really a very _______ family. (Gia đình Paul không thực sự là một gia đình rất _______.)
A. hard-up: khó khăn (về tài chính)
B. close-knit: gắn bó khăng khít
C. wealthy: giàu có
D. friendly: thân thiện
Thông tin: Paul: Well, we are not really a very close-knit family.
Dịch nghĩa: Paul: À, gia đình mình không thực sự là một gia đình quá gắn bó khăng khít.
Câu 5:
What does Andrea’s family often do when they get together?
What does Andrea’s family often do when they get together? (Gia đình Andrea thường làm gì khi họ tụ tập cùng nhau?)
A. have a buffet: ăn buffet tự chọn
B. prepare meals at home: chuẩn bị bữa ăn ở nhà
C. have a barbecue: tổ chức tiệc nướng ngoài trời
D. have dinner out: ra ngoài ăn tối
Thông tin: Andrea: And there are too many people to cook for, so we end up going out to dinner a lot.
Dịch nghĩa: Andrea: Và có quá nhiều người nên không thể nấu ăn cho xuể, vì vậy cuối cùng bọn mình thường ra ngoài ăn tối rất nhiều.
Ta có: “going out to dinner” đồng nghĩa với “have dinner out”
Audio script:
Paul: So, Andrea, you're going home for the holiday?
Andrea: I sure am. I've booked a flight for tomorrow afternoon and I can't wait.
Paul: That sounds great.
Andrea: What about you? Going home too?
Paul: I haven't decided yet. I'm still considering ....
Andrea: Haven't decided yet? Oh, you are never going to get a flight out of here. All the seats have been reserved by now I'm sure. It's the holiday season, after all.
Paul: Well, it's not very important to me. My family lives about 180 kilometres from here. I usually take the train or the coach.
Andrea: You don't sound excited about it.
Paul: Well, we are not really a very close-knit family. I have three brothers, and they've spread out all over the place. We rarely get together as a family any more.
Andrea: Well, I try to get home as soon as possible. We're a big family - there are six of us - children - so it's always a lot of fun.
Paul: Six kids?
Andrea: Yes. And we're all really close. My brothers are married, so it makes for a very crowded home over the holiday. And there are too many people to cook for, so we end up going out to dinner a lot. That's also fun.
Paul: Well, at my home, my mother loves to cook, so when we get home she often cooks big meals. We have leftovers for days.
Dịch bài nghe:
Paul: Vậy, Andrea, cậu sẽ về nhà vào kỳ nghỉ phải không?
Andrea: Chắc chắn rồi. Mình đã đặt một chuyến bay vào chiều mai và mình nóng lòng muốn đi quá.
Paul: Nghe tuyệt đấy.
Andrea: Còn cậu thì sao? Cậu cũng về nhà chứ?
Paul: Mình vẫn chưa quyết định. Mình vẫn đang cân nhắc...
Andrea: Vẫn chưa quyết định sao? Ồ, cậu sẽ không bao giờ kiếm được chuyến bay rời khỏi đây đâu. Mình chắc chắn là tất cả các chỗ ngồi đều đã được đặt hết rồi. Rốt cuộc thì đây đang là mùa nghỉ lễ mà.
Paul: Chà, điều đó không quá quan trọng với mình. Gia đình mình sống cách đây khoảng 180 km. Mình thường đi tàu hỏa hoặc xe khách.
Andrea: Nghe có vẻ cậu không hào hứng lắm về việc đó nhỉ.
Paul: À, gia đình mình không thực sự là một gia đình quá gắn bó khăng khít. Mình có ba người anh em trai, và họ đã tản ra sống ở khắp nơi. Cả gia đình mình hiếm khi tụ tập cùng nhau nữa.
Andrea: Chà, mình thì cố gắng về nhà càng sớm càng tốt. Gia đình mình là một gia đình lớn - có tận sáu người con - nên luôn có rất nhiều niềm vui.
Paul: Sáu người con á?
Andrea: Ừ. Và tất cả bọn mình đều rất thân thiết. Các anh trai mình đã kết hôn, nên nhà rất đông vui vào dịp nghỉ lễ. Và vì có quá nhiều người nên không thể nấu ăn cho xuể, vì vậy cuối cùng bọn mình thường ra ngoài ăn tối rất nhiều. Điều đó cũng rất vui.
Paul: Chà, ở nhà mình, mẹ mình rất thích nấu ăn, nên khi bọn mình về nhà, bà thường nấu những bữa ăn thịnh soạn. Bọn mình ăn đồ ăn thừa trong nhiều ngày luôn.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
The Go Green Weekend event is being organized next Saturday. (Sự kiện Cuối tuần Sống Xanh sẽ được tổ chức vào thứ Bảy tới.)
A. False (Sai)
B. True (Đúng)
Thông tin: As you know, we are organising a Go Green Weekend event next Sunday.
Dịch nghĩa: Như các bạn đã biết, chúng ta sẽ tổ chức sự kiện Cuối tuần Sống Xanh vào Chủ nhật tới.
→ Khẳng định sai. Chọn A.
Câu 2
A. because of
Lời giải
A. because of (prep): bởi vì (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)
B. despite (prep): mặc dù (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)
C. because (conj): bởi vì (theo sau là một mệnh đề S + V)
D. although (conj): mặc dù (theo sau là một mệnh đề S + V)
Phía sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ và động từ “they know...” (họ biết rằng...). Về mặt ngữ nghĩa, mệnh đề này giải thích nguyên nhân tại sao phụ nữ phải quay lại làm việc sớm. Do đó, liên từ chỉ nguyên nhân “because” là đáp án chính xác.
→ Some women return to work soon after giving birth because they know that most employers in this country are not sympathetic...
Dịch nghĩa: Một số phụ nữ quay trở lại làm việc ngay sau khi sinh bởi vì họ biết rằng hầu hết các nhà tuyển dụng ở quốc gia này không thông cảm...
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.