PART 1: Read the following passage carefully and then choose the best option to fit each numbered blank (from 21 to 25).
In many families today, mothers continue to work because they have careers that they have spent years developing. Some women return to work soon after giving birth (21) __________ they know that most employers in this country are not sympathetic to working mothers who wish to take time off to be (22) __________ their young children. If these women stop working, even for several months, they may give up some of the advantages they have earned or risk losing certain career employers. Some people still think that a “good mother” is one (23) __________ gives up work to stay home with her children. However, no (24) __________ evidence says children are harmed when their mothers work. A child's development is influenced more by the emotional health of the family, how the family feels about the mother's working, and the quality of child care. A child who is emotionally well adjusted, well loved, and well (25) __________ for will thrive regardless of whether the mother works outside the home.
Some women return to work soon after giving birth (21) __________ they know that .......
PART 1: Read the following passage carefully and then choose the best option to fit each numbered blank (from 21 to 25).
In many families today, mothers continue to work because they have careers that they have spent years developing. Some women return to work soon after giving birth (21) __________ they know that most employers in this country are not sympathetic to working mothers who wish to take time off to be (22) __________ their young children. If these women stop working, even for several months, they may give up some of the advantages they have earned or risk losing certain career employers. Some people still think that a “good mother” is one (23) __________ gives up work to stay home with her children. However, no (24) __________ evidence says children are harmed when their mothers work. A child's development is influenced more by the emotional health of the family, how the family feels about the mother's working, and the quality of child care. A child who is emotionally well adjusted, well loved, and well (25) __________ for will thrive regardless of whether the mother works outside the home.
A. because of
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. because of (prep): bởi vì (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)
B. despite (prep): mặc dù (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)
C. because (conj): bởi vì (theo sau là một mệnh đề S + V)
D. although (conj): mặc dù (theo sau là một mệnh đề S + V)
Phía sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ và động từ “they know...” (họ biết rằng...). Về mặt ngữ nghĩa, mệnh đề này giải thích nguyên nhân tại sao phụ nữ phải quay lại làm việc sớm. Do đó, liên từ chỉ nguyên nhân “because” là đáp án chính xác.
→ Some women return to work soon after giving birth because they know that most employers in this country are not sympathetic...
Dịch nghĩa: Một số phụ nữ quay trở lại làm việc ngay sau khi sinh bởi vì họ biết rằng hầu hết các nhà tuyển dụng ở quốc gia này không thông cảm...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
most employers in this country are not sympathetic to working mothers who wish to take time off to be (22) __________ their young children.
A. about
A. about (prep): về
B. on (prep): trên
C. in (prep): trong
D. with (prep): với
Cụm từ: be with somebody: ở bên cạnh ai đó, dành thời gian cho ai đó
→ ...working mothers who wish to take time off to be with their young children.
Dịch nghĩa: ...những bà mẹ đi làm muốn xin nghỉ phép để ở bên những đứa con nhỏ của họ.
Câu 3:
Some people still think that a “good mother” is one (23) __________ gives up work to stay home with her children.
A. which
A. which: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)
B. whom: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ)
C. who: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ)
D. whose: (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)
Đại từ quan hệ cần điền thay thế cho đại từ chỉ người “one” (ngầm chỉ “a mother” - người mẹ) ở phía trước và làm chủ ngữ cho động từ “gives up” (từ bỏ) ngay phía sau. Do đó, “who” là đáp án đúng.
→ Some people still think that a “good mother” is one who gives up work to stay home with her children.
Dịch nghĩa: Một số người vẫn nghĩ rằng một “người mẹ tốt” là người từ bỏ công việc để ở nhà với các con của mình.
Câu 4:
However, no (24) __________ evidence says children are harmed when their mothers work.
A. science
A. science (n): khoa học
B. scientific (adj): thuộc về khoa học, có tính khoa học
C. scientifically (adv): một cách khoa học
D. scientist (n): nhà khoa học
Phía sau chỗ trống là danh từ “evidence” (bằng chứng), do đó ta cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa, tạo thành một cụm danh từ.
Scientific evidence: bằng chứng khoa học
→ However, no scientific evidence says children are harmed when their mothers work.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, không có bằng chứng khoa học nào cho thấy trẻ em bị tổn hại khi mẹ của chúng đi làm.
Câu 5:
A child who is emotionally well adjusted, well loved, and well (25) __________ for will thrive regardless of whether the mother works outside the home.
A child who is emotionally well adjusted, well loved, and well (25) __________ for will thrive regardless of whether the mother works outside the home.
A. brought (v-ed): mang lại (mang nghĩa nuôi dưỡng nếu đi với “up” → brought up)
B. responsible (adj): có trách nhiệm (thường đi với giới từ “for”, nhưng không phù hợp cấu trúc bị động “well + V-ed” ở đây)
C. looked (v-ed): nhìn (mang nghĩa chăm sóc nếu đi với “after” → looked after)
D. cared (v-ed): quan tâm, chăm sóc (đi với giới từ “for” → cared for)
Ta có: care for somebody: chăm sóc ai đó
Ở dạng bị động rút gọn kết hợp với trạng từ “well” (tốt), ta có cụm “well cared for” (được chăm sóc tốt). Cụm này đảm bảo cấu trúc song song với các cụm phía trước là “well adjusted” và “well loved”.
→ A child who is emotionally well adjusted, well loved, and well cared for will thrive...
Dịch nghĩa: Một đứa trẻ thích ứng tốt về mặt cảm xúc, được yêu thương nhiều và được chăm sóc tốt sẽ phát triển mạnh mẽ...
Dịch bài đọc:
Trong nhiều gia đình hiện nay, những người mẹ tiếp tục đi làm vì họ có sự nghiệp mà họ đã dành nhiều năm để gây dựng. Một số phụ nữ quay trở lại làm việc ngay sau khi sinh bởi vì họ biết rằng hầu hết các nhà tuyển dụng ở quốc gia này không mấy thông cảm cho những bà mẹ đi làm muốn xin nghỉ phép để ở bên những đứa con nhỏ của họ. Nếu những người phụ nữ này ngừng làm việc, ngay cả chỉ trong vài tháng, họ có thể phải từ bỏ một số lợi ích mà họ đã kiếm được hoặc có nguy cơ đánh mất những nhà tuyển dụng nhất định trong sự nghiệp.
Một số người vẫn nghĩ rằng một “người mẹ tốt” là người từ bỏ công việc để ở nhà với các con của mình. Tuy nhiên, không có bằng chứng khoa học nào cho thấy trẻ em bị tổn hại khi mẹ của chúng đi làm. Sự phát triển của một đứa trẻ bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi sức khỏe tinh thần của gia đình, cách gia đình cảm nhận về việc người mẹ đi làm, và chất lượng của việc chăm sóc trẻ. Một đứa trẻ thích ứng tốt về mặt cảm xúc, được yêu thương nhiều và được chăm sóc tốt sẽ phát triển mạnh mẽ bất kể người mẹ có làm việc ngoài xã hội hay không.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
The Go Green Weekend event is being organized next Saturday. (Sự kiện Cuối tuần Sống Xanh sẽ được tổ chức vào thứ Bảy tới.)
A. False (Sai)
B. True (Đúng)
Thông tin: As you know, we are organising a Go Green Weekend event next Sunday.
Dịch nghĩa: Như các bạn đã biết, chúng ta sẽ tổ chức sự kiện Cuối tuần Sống Xanh vào Chủ nhật tới.
→ Khẳng định sai. Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Andrea is going home for _______. (Andrea sẽ về nhà cho ________.)
A. holiday: kỳ nghỉ
B. wedding: đám cưới
C. birthday party: tiệc sinh nhật
D. housewarming: tiệc tân gia
Thông tin: Paul: So, Andrea, you're going home for the holiday?
Andrea: I sure am.
Dịch nghĩa: Paul: Vậy, Andrea, cậu sẽ về nhà vào kỳ nghỉ phải không?
Andrea: Chắc chắn rồi.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.