khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 96 Lưu

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Một chuỗi nhà hàng ăn nhanh bán đồ ăn từ \(10h00\) sáng đến \(22h00\) mỗi ngày. Nhân viên phục vụ của nhà hàng làm việc theo hai ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ \(10h00\) đến \(18h00\) và ca II từ \(14h00\) đến \(22h00\).

Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ như bảng sau:

Khoảng thời gian làm việc

Tiền lương/giờ

\(10h00 - 18h00\)

20000 đồng

\(14h00 - 22h00\)

22000 đồng

Để mỗi nhà hàng hoạt động được thì cần tối thiểu 6 nhân viên trong khoảng \(10h00 - 18h00\), tối thiểu 24 nhân viên trong thời gian cao điểm \(14h00 - 22h00\) và không quá 20 nhân viên trong khoảng \(18h00 - 22h00\). Do lượng khách trong khoảng \(14h00 - 22h00\) thường đông hơn nên nhà hàng cần số nhân viên ca II ít nhất phải gấp đôi số nhân viên ca I. Chủ chuỗi nhà hàng cần huy động số lượng nhân viên cho hai ca sao cho chi phí tiền lương mỗi ngày là ít nhất.

Khi đó cần có  __ nhân viên ca I và  ___ nhân viên ca II.

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
16 8 9 10

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: 8
Ô 2: 16

Đáp án: 8; 16.

Gọi x, y lần lượt là số nhân viên ca I và ca II (\(x > 0,y > 0\)).

Theo giả thiết ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 6}\\{x + y \ge 24}\\{\left( {x + y} \right) - x \le 20}\\{y \ge 2x}\end{array}} \right.\).

Biểu diễn tập nghiệm của hệ bất phương trình:

Tập nghiệm của bất phương trình giới hạn bởi tứ giác \(ABCD\) với:

\(A\left( {6;20} \right),B\left( {10;20} \right),C\left( {8;16} \right),D\left( {6;18} \right)\).

Tiền lương mỗi ngày của các nhân viên: \(T = 20x + 22y\) (nghìn đồng).

\(T\left( {6;20} \right) = 20 \cdot 6 + 22 \cdot 20 = 560\) (nghìn đồng);

\(T\left( {10;20} \right) = 20 \cdot 10 + 22 \cdot 20 = 640\) (nghìn đồng);

\(T\left( {8;16} \right) = 20 \cdot 8 + 22 \cdot 16 = 512\) (nghìn đồng);

\(T\left( {6;18} \right) = 20 \cdot 6 + 22 \cdot 18 = 516\) (nghìn đồng).

Vậy để tiền lương mỗi ngày ít nhất thì ca I có 8 nhân viên, ca II có 16 nhân viên.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

Đúng
Sai

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 2\).

Đúng
Sai

Hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có 4 điểm cực trị.

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Từ đồ thị ta thấy hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Lại có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1}\,\,\,\left( { - 1 < {x_1} < 0} \right)\\x = 1\\x = {x_2}\,\,\,\left( {2 < {x_2} < 3} \right)\end{array} \right.\).

Nên ta có bảng xét dấu:

\(x\)

\( - \infty \)

 

\({x_1}\)

 

\(1\)

 

\({x_2}\)

 

\( + \infty \)

\(f'\left( x \right)\)

 

\( - \)

\(0\)

\( + \)

\(0\)

\( - \)

\(0\)

\( + \)

 

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 1\). Vậy phát biểu thứ hai sai.

Ta có \(y = f\left( {{x^2}} \right) \Rightarrow y' = 2x.f'\left( {{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = {x_1}(L)\\{x^2} = 1\\{x^2} = {x_2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm \sqrt {{x_2}} \end{array} \right.\)

Vậy hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có 5 điểm cực trị. Do đó phát biểu thứ ba sai.

Câu 2

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).

Đúng
Sai

Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

Đúng
Sai

Đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang.

Đúng
Sai

Đường thẳng \(y = 1\) là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng – Sai.

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) không xác định tại \[x = 1\], mà \(1 \in \left( { - 2;2} \right)\) nên hàm số không thể đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\). Do đó phát biểu thứ nhất sai.

Tại \(x = - 2\) và \(x = 2\), đạo hàm \(y'\) đổi dấu nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị. Do đó phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 5\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 5\) nên đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 5\) và \(y = - 5\). Do đó phát biểu thứ ba đúng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = + \infty \) nên đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đường tiệm cận đứng \(x = 1\). Do đó phát biểu thứ tư sai.

Chú ý: TCĐ là nghiệm của mẫu (làm hàm số không xác định) và tại đó giới hạn phải ra \( \pm \infty .\) TCN là giới hạn của \(y\) khi \(x \to \pm \infty \). Nhìn nhanh BBT: Cứ chỗ nào có 2 gạch dọc \((||)\) mà bên cạnh có dấu \(\infty \) thì đó là TCĐ. Hai đầu mút \(x\; = \; \pm \infty \) dóng xuống \(y\) ra số cụ thể thì đó là TCN.

Câu 3

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 1\).

Đúng
Sai

\(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = 3\).

Đúng
Sai

\(\left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = 3\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP