khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 1 Lưu

The researchers ignored the initial warnings. Their project collapsed before reaching the final testing phase.

A. Had it not been for the researchers’ ignorance of the initial warnings, their project wouldn’t have collapsed before reaching the final testing phase. 
B. Only when the researchers had paid more attention to the early warnings would their project have been succeeded in the final testing phase. 
C. Had the researchers paid more attention to the initial warnings, their project wouldn’t have collapsed before reaching the final testing phase. 
D. Provided the researchers hadn’t been ignorant of the early warnings, their project could have been successful in the final testing phase.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng và cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Dịch: Các nhà nghiên cứu đã phớt lờ những cảnh báo ban đầu. Dự án của họ thất bại trước khi tiến đến giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

A. Nếu không phải vì sự thiếu hiểu biết của các nhà nghiên cứu về những cảnh báo ban đầu, dự án của họ đã không thất bại trước khi tiến đến giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

B. Chỉ khi các nhà nghiên cứu chú ý hơn đến những cảnh báo sớm thì dự án của họ mới thành công trong giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

C. Nếu các nhà nghiên cứu chú ý hơn đến những cảnh báo ban đầu, dự án của họ đã không thất bại trước khi tiến đến giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

D. Miễn là các nhà nghiên cứu không thiếu hiểu biết về những cảnh báo ban đầu, dự án của họ đã có thể thành công trong giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Câu này sử dụng cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 3 “Had + S + P-II, S + would (not) + have + P-II” để diễn tả một giả thiết trái ngược với sự thật trong quá khứ. Giả thiết “Had the researchers had paid more attention to the initial warnings” và kết quả “their project wouldn’t have collapsed before reaching the final testing phase” đều trái với thực tế, giữ nguyên được nội dung về việc các nhà nghiên cứu phớt lờ cảnh báo ban đầu dẫn đến sự thất bại của dự án trước khi tiến đến giai đoạn thử nghiệm cuối cùng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Prey animals struggle to distinguish between camouflaged predators and harmless objects. 
B. Prey animals often have difficulty in distinguishing between different types of predators. 
C. Detecting well-disguised predators is a challenge that prey animals have yet to overcome. 
D. Prey animals tend to mistake harmless noises or movements for potential signs of danger.

Lời giải

Hiểu logic của một luận điểm, lập luận

Câu nào sau đây diễn đạt lại gần nghĩa nhất cho câu: “Việc nhận diện các kẻ thù săn mồi lén lút vốn đã là một nhiệm vụ khó khăn.”?

A. Các loài vật bị săn đuổi gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa kẻ săn mồi ngụy trang và các vật thể vô hại.

B. Các loài vật bị săn đuổi thường gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa các loại kẻ săn mồi khác nhau.

C. Việc phát hiện các kẻ săn mồi được ngụy trang kỹ lưỡng là một thách thức mà các con mồi vẫn chưa vượt qua được.

D. Các loài vật bị săn đuổi có xu hướng nhầm lẫn các tiếng động hoặc chuyển động vô hại là dấu hiệu tiềm ẩn của nguy hiểm.

Xác định thông tin trong bài:

“Identifying stealthy predators is already a difficult task. From the perspective of a songbird, a harmless crow circling overhead might look similar to a raptor.” (Việc nhận diện những kẻ săn mồi lén lút vốn là một nhiệm vụ khó khăn. Từ góc nhìn của một loài chim hót, một con quạ vô hại đang bay lượn trên đầu có thể trông giống như một loài chim săn mồi.)

Thông tin này cho thấy sự khó khăn khi nhận diện kẻ săn mồi lén lút là do con mồi dễ bị nhầm lẫn giữa một đối tượng vô hại (harmless crow) với kẻ săn mồi (raptor). Chọn A.

Câu 2

A. He knows more than enough. 
B. He knew a lot about dinosaurs. 
C. He’s such a know-it-all. 
D. All he knows revolves around dinosaurs.

Lời giải

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Nhận định cá nhân về một người

Robert: Peter nghĩ anh ta biết mọi thứ về khủng long đấy.

Lan: _______________

A. Anh ấy biết nhiều hơn mức cần thiết.

B. Anh ấy đã biết rất nhiều về khủng long.

C. Anh ấy đúng là kẻ biết tuốt.

D. Tất cả những gì anh ấy biết đều xoay quanh khủng long.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích đưa ra một nhận xét mang tính mỉa mai về việc Peter tự cho rằng mình am hiểu mọi thứ về khủng long. Lan có thể phản hồi bằng cách đồng tình hoặc gạt đi thái độ châm biếm đó. Phương án (C) He’s such a know-it-all. là câu trả lời phù hợp nhất vì cụm “know-it-all” là một danh từ dùng để chỉ người luôn tỏ vẻ mình biết tất cả, thể hiện sự đồng tình với nhận xét của Robert về Peter. Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. disinterested 
B. uncaring 
C. sensitive 
D. indifferent

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. little old beautiful Chinese 
B. old little Chinese beautiful 
C. beautiful little old Chinese 
D. Chinese old little beautiful

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. players 
B. exergames 
C. arrows 
D. platforms

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP