khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 14 Lưu

Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.

Animals are primed to be wary through natural selection rather than scary television shows, but like humans, they often make mistakes when watching out for threats.

Identifying stealthy predators is already a difficult task. From the perspective of a songbird, a harmless crow circling overhead might look similar to a raptor. But predator identification is made even harder by the fact that prey animals often juggle multiple activities, such as foraging, keeping an eye on competitors, and courting mates, all at the same time.

But this can be made easier by working as a group. Members of a school of fish, flock of birds, or herd of antelopes can share the task of being vigilant for predators. If an animal spots a predator, it will share this information with other group members directly, by producing a warning sound, or inadvertently, by preparing to flee. The whole group can then respond by fleeing, hiding, or taking a defensive position.

However, this information is not always reliable. When predators are more difficult to identify, perhaps because they are well camouflaged, an animal is more likely to mistake unrelated sounds or movements for a predator. Research shows bumblebees are more likely to give false alarms having previously been exposed to well-camouflaged goldenrod crab spiders compared to bees unfamiliar with them.

Some species are instead simply more vulnerable to predators than others. This may be because they are not quick enough to escape close encounters or are not equipped to fight off predators. For these species, ignoring a true alarm signal is far more likely to lead to death, so it can be beneficial to adhere to the “better-safe-than-sorry” principle and accept the risk of being occasionally wrong. Take the willow tit as an example. This species emits an alarm call upon most large aerial objects, including planes and crows. This is because they are typically hunted in ambushes from which they are unlikely to escape, so the cost of alarm calling at a few planes becomes dwarfed by the threat of being killed in an attack.

(Adapted from https://www.thesouthafrican.com/lifestyle)

Which of the following best paraphrases the sentence “Identifying stealthy predators is already a difficult task.”?

A. Prey animals struggle to distinguish between camouflaged predators and harmless objects. 
B. Prey animals often have difficulty in distinguishing between different types of predators. 
C. Detecting well-disguised predators is a challenge that prey animals have yet to overcome. 
D. Prey animals tend to mistake harmless noises or movements for potential signs of danger.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hiểu logic của một luận điểm, lập luận

Câu nào sau đây diễn đạt lại gần nghĩa nhất cho câu: “Việc nhận diện các kẻ thù săn mồi lén lút vốn đã là một nhiệm vụ khó khăn.”?

A. Các loài vật bị săn đuổi gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa kẻ săn mồi ngụy trang và các vật thể vô hại.

B. Các loài vật bị săn đuổi thường gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa các loại kẻ săn mồi khác nhau.

C. Việc phát hiện các kẻ săn mồi được ngụy trang kỹ lưỡng là một thách thức mà các con mồi vẫn chưa vượt qua được.

D. Các loài vật bị săn đuổi có xu hướng nhầm lẫn các tiếng động hoặc chuyển động vô hại là dấu hiệu tiềm ẩn của nguy hiểm.

Xác định thông tin trong bài:

“Identifying stealthy predators is already a difficult task. From the perspective of a songbird, a harmless crow circling overhead might look similar to a raptor.” (Việc nhận diện những kẻ săn mồi lén lút vốn là một nhiệm vụ khó khăn. Từ góc nhìn của một loài chim hót, một con quạ vô hại đang bay lượn trên đầu có thể trông giống như một loài chim săn mồi.)

Thông tin này cho thấy sự khó khăn khi nhận diện kẻ săn mồi lén lút là do con mồi dễ bị nhầm lẫn giữa một đối tượng vô hại (harmless crow) với kẻ săn mồi (raptor). Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What factor complicates an animal’s ability to identify predators?

A. The lack of similar physical traits between different bird species 
B. The tendency of predators to wait until prey is in the courtship phase
C. The psychological stress of being watched by rivals and partners 
D. The need to perform several essential life functions simultaneously

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Khả năng xác định chi tiết tường minh trong một đoạn văn

Yếu tố nào làm phức tạp thêm khả năng nhận diện kẻ săn mồi của động vật?

A. Sự thiếu tương đồng về đặc điểm thể chất giữa các loài chim khác nhau

B. Xu hướng của kẻ săn mồi chờ đợi cho đến khi con mồi bước vào giai đoạn tán tỉnh

C. Sự căng thẳng tâm lý khi bị đối thủ và bạn tình theo dõi

D. Nhu cầu thực hiện đồng thời nhiều chức năng sống thiết yếu

Xác định thông tin trong bài:

“But predator identification is made even harder by the fact that prey animals often juggle multiple activities, such as foraging, keeping an eye on competitors, and courting mates, all at the same time.” (Nhưng việc nhận diện kẻ săn mồi thậm chí còn khó khăn hơn nữa bởi thực tế là các con mồi thường phải thực hiện nhiều hoạt động cùng lúc, như kiếm ăn, để mắt tới các đối thủ và tán tỉnh bạn tình.)

Thông tin này cho thấy việc nhận diện kẻ săn mồi trở nên khó khăn hơn khi con mồi phải thực hiện nhiều hoạt động cùng lúc. Chọn D.

Câu 3:

What can be inferred from the example of bumblebees and goldenrod crab spiders?

A. Goldenrod crab spiders are one of the most adept predators at outsmarting bumblebees. 
B. Prior experience with camouflaged predators helps minimize the frequency of false alarms. 
C. Bumblebees unfamiliar with their predators are far more sensitive than experienced ones. 
D. Bumblebees become more cautious and prone to errors after a brush with a hidden threat.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Có thể rút ra điều gì từ ví dụ về loài ong nghệ và nhện cua vàng?

A. Nhện cua vàng là một trong những kẻ săn mồi giỏi nhất trong việc đánh lừa ong nghệ.

B. Kinh nghiệm trước đó với những kẻ săn mồi ngụy trang giúp giảm thiểu tần suất báo động giả. C. Ong nghệ chưa quen với kẻ săn mồi nhạy cảm hơn nhiều so với những con đã có kinh nghiệm.

D. Ong nghệ trở nên thận trọng và dễ mắc sai lầm hơn sau khi chạm trán với mối đe dọa tiềm ẩn.

Xác định thông tin trong bài:

“Research shows bumblebees are more likely to give false alarms having previously been exposed to well-camouflaged goldenrod crab spiders compared to bees unfamiliar with them.” (Nghiên cứu cho thấy ong nghệ có nhiều khả năng đưa ra báo động giả hơn nếu trước đó từng tiếp xúc với loài nhện cua vàng ngụy trang kỹ lưỡng so với những con ong chưa từng biết về chúng.)

Thông tin này chỉ ra rằng, sau khi tiếp xúc với mối đe dọa tiềm ẩn, loài ong nghệ có xu hướng cảnh giác quá mức dẫn đến việc đưa ra nhiều báo động sai lầm hơn. Chọn D.

Câu 4:

What is “dwarfed” in paragraph 5 closest in meaning to?

A. invisible 
B. ineffective 
C. inadequate 
D. insignificant

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh

Từ “dwarfed” trong đoạn 5 gần nghĩa nhất với từ nào?

A. vô hình

B. không hiệu quả

C. thiếu hụt

D. không đáng kể

Xác định thông tin trong bài:

“They are typically hunted in ambushes from which they are unlikely to escape, so the cost of alarm calling at a few planes becomes dwarfed by the threat of being killed in an attack.”

Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng tính từ “dwarfed” là trạng thái như nào đó nếu so sánh giữa cái giá của việc báo động sai vài chiếc máy bay và nguy cơ bị giết trong một cuộc tấn công. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là nhỏ bé, không đáng để so sánh. Từ “insignificant” mang nghĩa là không đáng kể, không quan trọng, có nét nghĩa tương đồng với “dwarfed” trong ngữ cảnh này. Chọn D.

Câu 5:

What is the author’s primary purpose in writing this passage?

A. To explain the mechanisms behind animal vigilance and alarm systems
B. To demonstrate that humans and animals share common psychological fears 
C. To prove that group living is a subtle way for animals to survive predators 
D. To advocate for the protection of endangered species such as the willow tit

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hiểu mục đích viết của tác giả

Mục đích chính của tác giả khi viết văn bản này là gì?

A. Để giải thích các cơ chế đằng sau sự cảnh giác và hệ thống báo động của động vật

B. Để chứng minh rằng con người và động vật có chung những nỗi sợ tâm lý

C. Để chứng minh rằng sống theo nhóm là cách khôn khéo để động vật sống sót trước kẻ săn mồi

D. Để vận động bảo vệ các loài đang gặp nguy hiểm như chim sẻ bạc má

Để xác định mục đích viết bài của tác giả, ta cần nhìn vào sự vận động của các đoạn văn:

- Đoạn 1: Giới thiệu bản năng cảnh giác của động vật và khả năng mắc sai lầm của chúng.

- Đoạn 2: Chỉ ra những khó khăn mà con mồi gặp phải khi nhận diện kẻ thù.

- Đoạn 3: Giải thích cơ chế cảnh giác theo nhóm và cách chia sẻ thông tin.

- Đoạn 4: Phân tích về xu hướng báo động giả và đưa ra ví dụ nghiên cứu về loài ong nghệ.

- Đoạn 5: Làm rõ nguyên tắc chấp nhận sai sót để đảm bảo an toàn tính mạng của một số loài.

Văn bản cung cấp cái nhìn tổng quan và có hệ thống về cách động vật nhận diện nguy hiểm, cách chúng phối hợp báo động trong nhóm và lý do tại sao một số loài chấp nhận phát ra những tín hiệu báo động sai để sinh tồn. Tất cả các nội dung này nhằm mục đích giải thích về cơ chế của sự cảnh giác và hệ thống báo động ở động vật. Chọn A.

Dịch bài đọc:

Động vật được lập trình để trở nên cảnh giác thông qua quá trình chọn lọc tự nhiên chứ không phải qua các chương trình truyền hình đáng sợ, nhưng giống như con người, chúng thường mắc sai lầm khi đề phòng các mối đe dọa.

Việc nhận diện những kẻ săn mồi lén lút vốn là một nhiệm vụ khó khăn. Từ góc nhìn của một loài chim hót, một con quạ vô hại đang bay lượn trên đầu có thể trông giống như một loài chim săn mồi. Nhưng việc nhận diện kẻ săn mồi thậm chí còn khó khăn hơn nữa bởi thực tế là các con mồi thường phải thực hiện nhiều hoạt động cùng lúc, như kiếm ăn, để mắt tới đối thủ và tán tỉnh bạn tình.

Tuy nhiên, việc này có thể trở nên dễ dàng hơn nhờ hoạt động theo nhóm. Các thành viên trong một đàn cá, đàn chim hoặc đàn linh dương có thể chia sẻ nhiệm vụ cảnh giác. Nếu một con vật phát hiện ra kẻ săn mồi, nó sẽ trực tiếp chia sẻ thông tin này với thành viên khác bằng cách phát ra âm thanh cảnh báo, hoặc gián tiếp, thông qua việc chuẩn bị tháo chạy. Cả nhóm sau đó có thể phản ứng bằng cách bỏ chạy, ẩn nấp hoặc di chuyển đến vị trí phòng thủ.

Dù vậy, thông tin này không phải lúc nào cũng đáng tin cậy. Khi kẻ săn mồi khó nhận diện hơn, có lẽ vì chúng ngụy trang quá tốt, động vật dễ nhầm lẫn những âm thanh hoặc chuyển động không liên quan với kẻ săn mồi. Nghiên cứu cho thấy ong nghệ có nhiều khả năng đưa ra báo động giả hơn nếu trước đó từng tiếp xúc với loài nhện cua vàng ngụy trang kỹ lưỡng so với những con ong chưa từng biết về chúng.

Một vài loài đơn giản là dễ bị tấn công hơn những loài khác. Điều này có thể là do chúng không đủ nhanh để thoát khỏi những cuộc chạm trán ở cự ly gần hoặc do không được trang bị để chống lại kẻ săn mồi. Đối với những loài này, việc phớt lờ một tín hiệu báo động thật có khả năng cao dẫn đến tử vong, vì vậy sẽ lợi hơn nếu chúng tuân thủ nguyên tắc “thà nhầm còn hơn bỏ sót” và chấp nhận rủi ro đôi khi bị sai. Hãy lấy chim sẻ bạc má làm ví dụ. Loài này phát ra tiếng kêu báo động trước hầu hết các vật thể bay lớn, bao gồm cả máy bay và quạ. Điều này là do chúng thường bị săn đuổi trong các cuộc phục kích mà chúng khó lòng thoát khỏi, vì vậy cái giá của việc báo động nhầm vài chiếc máy bay trở nên nhỏ bé so với mối đe dọa bị giết trong một cuộc tấn công.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. He knows more than enough. 
B. He knew a lot about dinosaurs. 
C. He’s such a know-it-all. 
D. All he knows revolves around dinosaurs.

Lời giải

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Nhận định cá nhân về một người

Robert: Peter nghĩ anh ta biết mọi thứ về khủng long đấy.

Lan: _______________

A. Anh ấy biết nhiều hơn mức cần thiết.

B. Anh ấy đã biết rất nhiều về khủng long.

C. Anh ấy đúng là kẻ biết tuốt.

D. Tất cả những gì anh ấy biết đều xoay quanh khủng long.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích đưa ra một nhận xét mang tính mỉa mai về việc Peter tự cho rằng mình am hiểu mọi thứ về khủng long. Lan có thể phản hồi bằng cách đồng tình hoặc gạt đi thái độ châm biếm đó. Phương án (C) He’s such a know-it-all. là câu trả lời phù hợp nhất vì cụm “know-it-all” là một danh từ dùng để chỉ người luôn tỏ vẻ mình biết tất cả, thể hiện sự đồng tình với nhận xét của Robert về Peter. Chọn C.

Lời giải

Kiến thức về mệnh đề danh từ

Chỗ trống đứng sau động từ “discussed” và trước mệnh đề “the company’s R&D teams are utilizing artificial intelligence (AI) and machine learning (ML) ...” nên ta cần sử dụng một trạng từ nghi vấn. Ngữ cảnh câu đề cập đến việc Bill Dally thảo luận về cách thức đội ngũ R&D sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML) để tối ưu hóa thiết kế cho các thế hệ GPU tiếp theo. Như vậy, từ “how” (cách mà) là lựa chọn phù hợp. Chọn B.

Dịch: Tại hội nghị GTC, Bill Dally, nhà khoa học trưởng kiêm phó chủ tịch cấp cao của nghiên cứu tại NVIDIA, đã thảo luận về cách thức đội ngũ R&D của công ty đang sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML) để tăng cường thiết kế và hiệu suất cho các thế hệ GPU tiếp theo.

Câu 3

A. disinterested 
B. uncaring 
C. sensitive 
D. indifferent

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. little old beautiful Chinese 
B. old little Chinese beautiful 
C. beautiful little old Chinese 
D. Chinese old little beautiful

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. players 
B. exergames 
C. arrows 
D. platforms

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP