Đơn vị SI cho hiệu điện thế (Volt) được quy đổi ra, theo đơn vị cơ bản như thế nào?
\({\rm{kg}} \cdot {\rm{m}} \cdot {{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 3}}\).
\({{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}\).
\({\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}\).
\({\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 3}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng D
Thứ nguyên của Công \(\left( A \right)\) - Joule (J):
\(\left[ J \right] = \left[ {{\rm{N}} \cdot {\rm{m}}} \right] = \left[ {{\rm{kg}} \cdot {\rm{m}} \cdot {{\rm{s}}^{ - 2}} \cdot {\rm{\;m}}} \right] = \left[ {{\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}} \right]\)Thứ nguyên của điện tích ( Q ) - Culong ( C )
\(\left[ C \right] = \left[ {{\rm{A}} \cdot {\rm{s}}} \right]\)Thứ nguyên của hiệu điện thế \(U - \) Volt \(\left( V \right)\) :
\(\left[ V \right] = \frac{{\left[ {{\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}} \right]}}{{\left[ {{\rm{A}} \cdot {\rm{s}}} \right]}} = \left[ {{\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{A}}^{ - 1}} \cdot {\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 3}}} \right]\)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải
Áp dụng định luật Bào toàn Số khối ( \(A\) ) và Bào toàn Điện tích ( \(Z\) ) cho phản ứng phân rã \(\alpha \)
Đáp án đúng B
\(\;_1^1{\rm{H}} + \;_3^7{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_x^y{\rm{X}}\)
Áp dụng định luật Bảo toàn Số khối \(\left( A \right)\) và Bảo toàn Điện tích \(\left( Z \right)\) ta có:
\(1 + 3 = 2 + x \Rightarrow x = 2\)\(1 + 7 = 4 + y \Rightarrow y = 4\)→ Hạt nhân đó là \(\;_2^4{\rm{He}}\)
Câu 2
Bảng bên cho thấy một số hạt nhân được sẳp xếp theo số proton và số neutron trong mỗi hạt. Một hạt nhân của hạt nhân \(\;_3^8{\rm{Li}}\) phân ră \(\beta \)-, hạt nhân thu được ở vị trí nào trên bảng ?
|
4 |
A |
B |
|||||
|
3 |
\(\;_3^6{\rm{u}}\) |
\(\;_3^7{\rm{U}}\) |
\(\;_3^5{\rm{u}}\) |
||||
|
2 |
\(\;_2^3{\rm{He}}\) |
\(\;_2^4{\rm{He}}\) |
C |
D |
|||
|
1 |
\({\;^1}{\rm{H}}\) |
\(\;_1^2{\rm{H}}\) |
|||||
|
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
A. Vị trí A.
B. Vị trí B.
C. Vị trí C.
D. Vị trí D.
Lời giải
Đáp án đúng A
\(\;_3^8Li \to \;_{ - 1}^0e + \;_4^8X\)Hàng ngang biểu diễn số proton, hàng dọc biểu diễn số neutron. Vậy \(X\) ờ vị trí A
Câu 3
\(24,00{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(25,28{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(29,87{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(32,25{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Ngụy trang.
Giảm lực cản của nước.
Xua đuổi các sinh vật biển.
Giảm bớt nguyên vật liệu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
0.
giữa 0 và 2 N.
2 N.
giữa 2 N và 4 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
La bàn trên mặt bàn gỗ.
La bàn trên mặt bàn đồng
Hai la bàn dừng lại cùng lúc.
Không thể so sánh được
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Điện tích.
Động lượng.
Tổng số neutron.
Tổng số nucleon
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
