Trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do, ta thả cho viên bi rơi từ vi trí (2) đên vị trí (4). Trên thân của thiết bị (1) đã có sẵn thước đo độ dài để đo được độ dịch chuyến. Ta cần thêm dụng cụ gì và đo thông số nào đề xác định được gia tốc rơi tự do?

Thước kẹp đề đo đường kính viên bi.
Đồng hồ bấm giây để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.
Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang.
Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng D
Ta đã có thước để đo được độ dịch chuyển.
Đáp án A : đo đường kính viên bi thì không thể xác định được gia tốc rơi tự do
Đáp án B: dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rời đế khi viên bi qua cổng quang là không hợp lí vì: Thời gian viên bi rơi rất ngắn, nếu dùng đồng hồ bấm giây thì sai số rất lớn vì phản xạ bấm của chúng ta mất nhiều thời gian trong khi thời gian rơi của viên bi rất ngắn.
Đáp án C: Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang → đo được vận tốc tức thời, rồi dùng công thức \({v^2} = 2gs\) để xác định gia tốc. Tuy nhiên, phương án này có sai số khá lớn nên không sừ dụng phương án này.
Đáp án D: Dùng đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang là hợp lí
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải
Áp dụng định luật Bào toàn Số khối ( \(A\) ) và Bào toàn Điện tích ( \(Z\) ) cho phản ứng phân rã \(\alpha \)
Đáp án đúng B
\(\;_1^1{\rm{H}} + \;_3^7{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_x^y{\rm{X}}\)
Áp dụng định luật Bảo toàn Số khối \(\left( A \right)\) và Bảo toàn Điện tích \(\left( Z \right)\) ta có:
\(1 + 3 = 2 + x \Rightarrow x = 2\)\(1 + 7 = 4 + y \Rightarrow y = 4\)→ Hạt nhân đó là \(\;_2^4{\rm{He}}\)
Câu 2
Bảng bên cho thấy một số hạt nhân được sẳp xếp theo số proton và số neutron trong mỗi hạt. Một hạt nhân của hạt nhân \(\;_3^8{\rm{Li}}\) phân ră \(\beta \)-, hạt nhân thu được ở vị trí nào trên bảng ?
|
4 |
A |
B |
|||||
|
3 |
\(\;_3^6{\rm{u}}\) |
\(\;_3^7{\rm{U}}\) |
\(\;_3^5{\rm{u}}\) |
||||
|
2 |
\(\;_2^3{\rm{He}}\) |
\(\;_2^4{\rm{He}}\) |
C |
D |
|||
|
1 |
\({\;^1}{\rm{H}}\) |
\(\;_1^2{\rm{H}}\) |
|||||
|
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
A. Vị trí A.
B. Vị trí B.
C. Vị trí C.
D. Vị trí D.
Lời giải
Đáp án đúng A
\(\;_3^8Li \to \;_{ - 1}^0e + \;_4^8X\)Hàng ngang biểu diễn số proton, hàng dọc biểu diễn số neutron. Vậy \(X\) ờ vị trí A
Câu 3
\(24,00{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(25,28{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(29,87{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(32,25{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Ngụy trang.
Giảm lực cản của nước.
Xua đuổi các sinh vật biển.
Giảm bớt nguyên vật liệu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
0.
giữa 0 và 2 N.
2 N.
giữa 2 N và 4 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
La bàn trên mặt bàn gỗ.
La bàn trên mặt bàn đồng
Hai la bàn dừng lại cùng lúc.
Không thể so sánh được
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Điện tích.
Động lượng.
Tổng số neutron.
Tổng số nucleon
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
