Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.
Gone are the days of getting fed up and storming into the boss’s office with a resignation letter – more and more employees are choosing to stay in jobs they don’t enjoy, but rather choosing to do the bare minimum to keep it.
These workers are known as “quiet quitters”, a term that first emerged in the lexicon during the Covid-19 pandemic. Unlike “workaholics”, who define themselves by their occupation and absolute dedication to it at the expense of all else, quiet quitters live and breathe work-life balance, meaning not working overtime, saying no to taking on extra projects, not answering emails or messages after work hours and even not vying for promotions – because, while a step up often means more money, it also means more stress and responsibility.
During work hours, a quiet quitter will not go above and beyond. Although they will complete all tasks required of them, they will not expend any extra effort, thought or flair than is absolutely necessary. While this all sounds fair – to complete the role you were hired to do – there are ways in which having quiet quitters in the workplace can have negative impacts. For example, quiet quitters might start skipping meetings (or not contributing if they attend), start arriving late or leaving early, take more sick days than usual, or become isolated from the team and less collaborative. In short, it will mean colleagues are left to pick up the slack.
If an employee is starting to move in the direction of quiet quitting – perhaps by not engaging with their tasks or pushing themselves – then it could be time to reevaluate. Maybe the ambivalent attitude towards work is an early sign of needing a break or that it’s time for a change. However, the key to address the quiet quitting conundrum lies with managers – specifically, good managers, who can identify such employees and, instead of being frustrated or reactive, find ways to engage them – to help them emotionally connect to the company and its goals.
(Adapted from https://recruiters.theguardian.com)
What is the main topic of paragraph 1?
Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.
Gone are the days of getting fed up and storming into the boss’s office with a resignation letter – more and more employees are choosing to stay in jobs they don’t enjoy, but rather choosing to do the bare minimum to keep it.
These workers are known as “quiet quitters”, a term that first emerged in the lexicon during the Covid-19 pandemic. Unlike “workaholics”, who define themselves by their occupation and absolute dedication to it at the expense of all else, quiet quitters live and breathe work-life balance, meaning not working overtime, saying no to taking on extra projects, not answering emails or messages after work hours and even not vying for promotions – because, while a step up often means more money, it also means more stress and responsibility.
During work hours, a quiet quitter will not go above and beyond. Although they will complete all tasks required of them, they will not expend any extra effort, thought or flair than is absolutely necessary. While this all sounds fair – to complete the role you were hired to do – there are ways in which having quiet quitters in the workplace can have negative impacts. For example, quiet quitters might start skipping meetings (or not contributing if they attend), start arriving late or leaving early, take more sick days than usual, or become isolated from the team and less collaborative. In short, it will mean colleagues are left to pick up the slack.
If an employee is starting to move in the direction of quiet quitting – perhaps by not engaging with their tasks or pushing themselves – then it could be time to reevaluate. Maybe the ambivalent attitude towards work is an early sign of needing a break or that it’s time for a change. However, the key to address the quiet quitting conundrum lies with managers – specifically, good managers, who can identify such employees and, instead of being frustrated or reactive, find ways to engage them – to help them emotionally connect to the company and its goals.
(Adapted from https://recruiters.theguardian.com)
Quảng cáo
Trả lời:
Hiểu ý chính của một đoạn văn bản
Chủ đề chính của đoạn 1 là gì?
A. Xu hướng ngày càng gia tăng của việc nhân viên đột ngột rời bỏ môi trường làm việc độc hại
B. Thay đổi cơ bản trong cách người lao động không hài lòng giải quyết sự bất mãn trong công việc
C. Quá trình phát triển lịch sử của đơn xin nghỉ việc chính thức trong văn hóa doanh nghiệp
D. Mức độ thất vọng ngày càng tăng mà các nhà điều hành doanh nghiệp hiện đại trải qua
Để xác định ý chính của đoạn 1, ta cần xem nội dung trọng tâm mà đoạn văn đề cập:
Câu đầu tiên đối lập giữa việc nhân viên trước đây thường tức giận rồi trực tiếp nghỉ việc với thực trạng hiện nay. Đoạn văn nhấn mạnh rằng ngày càng nhiều nhân viên lựa chọn ở lại công việc họ không thích nhưng chỉ làm ở mức tối thiểu để duy trì công việc đó. Đây là sự thay đổi trong cách người lao động phản ứng với sự bất mãn trong công việc. Như vậy, phương án (B) A fundamental shift in how dissatisfied workers address their job discontent là lựa chọn phù hợp nhất vì nó khái quát chính xác sự chuyển biến từ việc nghỉ việc công khai sang xu hướng “quiet quitting”. Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
How do “quiet quitters” differ from “workaholics” according to paragraph 2?
Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản
Theo đoạn 2, “người lặng lẽ bỏ việc” khác với “người nghiện công việc” như thế nào?
A. Người lặng lẽ bỏ việc thiếu các kỹ năng chuyên môn cần thiết để thăng tiến trong sự nghiệp.
B. Người nghiện công việc ưu tiên sự công nhận của công chúng hơn sự thỏa mãn về mặt tiền bạc.
C. Người lặng lẽ bỏ việc coi trọng sức khỏe và đời sống cá nhân hơn sự thăng tiến nghề nghiệp.
D. Người nghiện công việc dễ bị ảnh hưởng hơn bởi các đại dịch toàn cầu.
Xác định thông tin trong bài:
“Unlike “workaholics”, who define themselves by their occupation and absolute dedication to it at the expense of all else, quiet quitters live and breathe work-life balance” (Trái với những “người nghiện công việc”, những người tự định nghĩa bản thân thông qua nghề nghiệp và sự cống hiến tuyệt đối cho công việc mà bỏ bê mọi thứ khác, thì những người nghỉ việc thầm lặng sống và hít thở sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống).
Thông tin này cho thấy “quiet quitters” ưu tiên sự cân bằng cuộc sống, không làm thêm giờ, không nhận thêm trách nhiệm hay hy sinh đời sống cá nhân để thăng tiến nghề nghiệp như “workaholics”. Chọn C.
Câu 3:
What is “vying” in paragraph 2 closest in meaning to?
What is “vying” in paragraph 2 closest in meaning to?
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “vying” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. cạnh tranh
B. ủng hộ
C. theo dõi
D. bảo vệ
Xác định thông tin trong bài:
“meaning not working overtime, saying no to taking on extra projects, not answering emails or messages after work hours and even not vying for promotions – because, while a step up often means more money, it also means more stress and responsibility.”
Ngữ cảnh của câu cho thấy động từ “vying” diễn tả hành động cố gắng giành lấy hoặc cạnh tranh để đạt được sự thăng chức trong công việc. Từ “competing” mang nghĩa là cạnh tranh với người khác để đạt được một mục tiêu, có nét nghĩa tương đồng với “vying” trong ngữ cảnh này. Chọn A.
Câu 4:
Which of the following sentences best paraphrases this one: “In short, it will mean colleagues are left to pick up the slack.”?
Hiểu logic của một luận điểm, lập luận
Câu nào trong các câu sau đây diễn đạt lại câu này một cách chính xác nhất: “Tóm lại, điều đó sẽ khiến các đồng nghiệp phải gánh vác thêm phần việc còn lại.”?
A. Cuối cùng, các thành viên khác trong nhóm buộc phải đảm nhận phần trách nhiệm còn dang dở.
B. Do đó, các nhà quản lý phải giảm khối lượng công việc tổng thể để duy trì sự cân bằng.
C. Nói tóm lại, mối quan hệ giữa các đồng nghiệp trở nên xấu đi là do những hiểu lầm liên tục.
D. Về cơ bản, những nhân viên còn lại sẽ yêu cầu mức lương cao hơn cho các nhiệm vụ bổ sung.
Xác định thông tin trong bài:
“For example, quiet quitters might start skipping meetings (or not contributing if they attend), start arriving late or leaving early, take more sick days than usual, or become isolated from the team and less collaborative. In short, it will mean colleagues are left to pick up the slack.” (Chẳng hạn như, những người âm thầm bỏ việc có thể bắt đầu bỏ họp (hoặc tham dự nhưng không đóng góp ý kiến), đi làm muộn hoặc về sớm, nghỉ ốm nhiều hơn bình thường, hoặc trở nên tách biệt khỏi tập thể và ít hợp tác hơn. Tóm lại, điều đó sẽ khiến các đồng nghiệp khác phải gánh vác thêm phần việc còn lại.)
Thông tin này cho thấy khi những “quiet quitters” giảm mức độ đóng góp trong công việc, các đồng nghiệp khác sẽ phải đảm nhận phần công việc mà họ bỏ lại hoặc không hoàn thành. Chọn A.
Câu 5:
What is the tone of the passage?
Hiểu ý kiến, thái độ của tác giả
Văn bản này mang giọng điệu như thế nào?
A. Hoài niệm
B. Phòng thủ
C. Châm biếm
D. Phân tích
Để xác định giọng văn, ta cần nhìn vào cách tác giả triển khai và trình bày thông tin trong toàn bài:
- Đoạn 1: Giới thiệu khái niệm “quiet quitting” và sự thay đổi trong thái độ làm việc của nhân viên thời hiện đại.
- Đoạn 2: Phân tích sự khác biệt giữa “quiet quitters” và “workaholics”, đồng thời giải thích nguyên nhân dẫn đến xu hướng đề cao work-life balance.
- Đoạn 3: Chỉ ra các biểu hiện cụ thể của “quiet quitting” và những tác động tiêu cực của hiện tượng này đối với môi trường làm việc.
-Đoạn 4: Đưa ra góc nhìn về cách giải quyết vấn đề, nhấn mạnh vai trò của các nhà quản lý trong việc kết nối và tạo động lực cho nhân viên.
Văn bản chủ yếu cung cấp thông tin, giải thích nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của hiện tượng “quiet quitting” theo cách khách quan và có hệ thống. Vì vậy, giọng văn mang tính phân tích là phù hợp nhất. Chọn D.
Dịch bài đọc:
Đã qua rồi cái thời nhân viên cảm thấy chán nản rồi xông vào phòng sếp với lá đơn xin nghỉ việc – ngày càng nhiều người chọn cách ở lại với những công việc mà họ không yêu thích, nhưng thay vào đó, họ chỉ làm ở mức tối thiểu để giữ được công việc.
Những người lao động này được gọi là “kẻ nghỉ việc trong thầm lặng”, một thuật ngữ lần đầu xuất hiện trong từ vựng xã hội vào thời kỳ đại dịch Covid-19. Trái với những “người nghiện công việc”, những người tự định nghĩa bản thân thông qua nghề nghiệp và sự cống hiến tuyệt đối cho công việc mà bỏ bê mọi thứ khác, thì những người nghỉ việc thầm lặng sống và hít thở sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, nghĩa là họ sẽ không làm thêm giờ, từ chối nhận thêm dự án, không trả lời email hay tin nhắn sau giờ làm việc và thậm chí họ còn không cạnh tranh để được thăng tiến – bởi vì, mặc dù thăng tiến thường đi kèm với mức lương cao hơn, nhưng nó cũng đồng nghĩa với nhiều áp lực và trách nhiệm hơn.
Trong giờ làm việc, một người nghỉ việc thầm lặng sẽ không cố làm việc vượt ngoài yêu cầu. Mặc dù họ vẫn hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được giao, nhưng họ sẽ không bỏ thêm bất kỳ nỗ lực, suy nghĩ hay sự sáng tạo nào ngoài mức thực sự cần thiết. Dù điều này nghe có vẻ hợp lý – hoàn thành đúng vai trò bạn được thuê – nhưng việc có những người nghỉ việc thầm lặng trong môi trường làm việc cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực. Chẳng hạn như, những người âm thầm bỏ việc có thể bắt đầu bỏ họp (hoặc tham dự nhưng không đóng góp ý kiến), đi làm muộn hoặc về sớm, nghỉ ốm nhiều hơn bình thường, hoặc trở nên tách biệt khỏi tập thể và ít hợp tác hơn. Tóm lại, điều đó sẽ khiến các đồng nghiệp khác phải gánh vác thêm phần việc còn lại.
Nếu một nhân viên bắt đầu có xu hướng âm thầm bỏ việc – có thể là không còn hứng thú với công việc của mình hoặc không còn cố gắng phát triển bản thân – thì đó có thể là lúc cần nhìn nhận lại vấn đề. Có lẽ thái độ thờ ơ với công việc là dấu hiệu sớm cho thấy họ cần nghỉ ngơi hoặc đã đến lúc cần thay đổi. Tuy nhiên, chìa khóa để giải quyết vấn đề âm thầm bỏ việc lại nằm ở các nhà quản lý – cụ thể là những nhà quản lý giỏi, những người có thể nhận ra những nhân viên như vậy và thay vì tỏ ra khó chịu hoặc phản ứng tiêu cực, hãy tìm cách tạo động lực cho họ – giúp họ được kết nối về mặt cảm xúc với công ty và các mục tiêu của chung.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh
Ngữ cảnh câu đề cập đến những hạn chế của nền kinh tế việc làm tự do, bao gồm việc thiếu sự bảo đảm công việc và những lợi ích gì đó như bảo hiểm y tế và kế hoạch hưu trí (đây là những phúc lợi thường thấy ở các công việc truyền thống). Như vậy, cụm “associated with traditional employment” mang nghĩa gắn liền với việc làm truyền thống là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh này. Chọn B.
Dịch: Tuy nhiên, nó cũng đi kèm với những hạn chế, gồm có việc thiếu sự đảm bảo việc làm và các chế độ phúc lợi thường gắn với các việc làm truyền thống, như bảo hiểm y tế và kế hoạch nghỉ hưu.
Câu 2
A. the word “slop”
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “it” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?
A. từ “slop”
B. trí tuệ nhân tạo tạo sinh
C. nội dung giả mạo
D. từ điển Merriam-Webster
Xác định thông tin trong bài:
“Bizarre, eccentric, and demonstrably fake content is often referred to as “slop”. The explosion of this content on the internet, in part thanks to the widespread availability of generative AI, landed it Merriam-Webster’s 2025 word of the year.” (Những nội dung kỳ quặc, lập dị và rõ ràng là giả thường được gọi là “slop”. Sự bùng nổ của loại nội dung này trên internet, một phần nhờ vào sự phổ biến rộng rãi của trí tuệ nhân tạo tạo sinh, đã khiến nó trở thành từ của năm 2025 do Merriam-Webster bình chọn.)
Từ “it” trong câu ám chỉ đến “slop” – thuật ngữ đang được nhắc đến ở câu trước. Vì vậy, “it” ở đây thay thế cho từ “slop”, tức là từ được Merriam-Webster chọn làm “word of the year”. Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.