Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 28
4.6 0 lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 16
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 19)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 17)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Chỗ trống cần một động từ phù hợp với ngữ cảnh “something unusual in the silence that followed” (điều gì đó bất thường trong sự im lặng sau đó). Động từ “noticed” có nghĩa là nhận ra, chú ý thấy điều bất thường bằng giác quan hoặc trực giác, đây là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh. Chọn B.
Các phương án còn lại sai vì:
A. watched có nghĩa là xem, quan sát trong một khoảng thời gian, thường dùng với hành động hoặc chuyển động.
C. regarded có nghĩa là coi như, xem như, thường đi với giới từ “as” và không phù hợp về ý nghĩa trong câu văn này.
D. observed có nghĩa là quan sát một cách cẩn thận hoặc có chủ đích, thường dùng trong ngữ cảnh khoa học hoặc theo dõi một đối tượng nào đó.
Dịch: Khi đèn đột nhiên tắt, cô ấy lập tức nhận thấy điều gì đó bất thường trong sự im lặng sau đó.
Câu 2/50
Lời giải
Kiến thức về từ loại
Chỗ trống đứng ở sau động từ “help” (giúp đỡ) và đứng trước tân ngữ “the inclusion of people with disabilities in Kosovo” (sự hòa nhập của người khuyết tật tại Kosovo) nên ta cần điền một động từ nguyên thể để hoàn thành câu đúng cấu trúc ngữ pháp. Động từ “facilitate” có nghĩa là tạo điều kiện thuận lợi cho, phù hợp cả về ý nghĩa và chức năng trong câu. Chọn B.
Dịch: Dự án Hợp tác Chuyển đổi của Cộng hòa Séc sẽ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho sự hòa nhập của người khuyết tật trong xã hội Kosovo.
Câu 3/50
Lời giải
Kiến thức về cụm giới từ
Ngữ cảnh câu gợi ý một số loài động vật hoang dã quý hiếm đang ở trong tình trạng như nào với sự tuyệt chủng trừ khi có hành động kịp thời được thực hiện (unless immediate action is taken). Do đó, chỗ trống cần điền cụm từ phải mang nghĩa là bên bờ vực hoặc có nguy cơ (tuyệt chủng). Cụm giới từ “on the brink of” có nghĩa là bên bờ của, sắp rơi vào tình trạng, là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. in the middle of có nghĩa là ở giữa hoặc đang trong quá trình của một việc gì đó, không phù hợp với ngữ cảnh đang trên bờ vực nguy cấp.
C. at the center of có nghĩa là ở trung tâm của một sự việc hoặc vấn đề nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh câu này.
D. on the hook for có nghĩa là trả giá hoặc chịu trách nhiệm cho điều gì, hoàn toàn không liên quan tới ngữ cảnh câu.
Dịch: Một số loài động vật hoang dã quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng nếu không có biện pháp xử lý kịp thời.
Câu 4/50
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu gợi ý nhà báo đã dành nhiều tuần để làm gì với các hồ sơ tài chính của công ty nhằm xác minh các cáo buộc trước khi đăng bài. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ mang nghĩa là điều tra hoặc xem xét cẩn thận. Động từ “investigating” có nghĩa là điều tra, là lựa chọn phù hợp để hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. finding có nghĩa là tìm thấy, tìm kiếm, không diễn tả quá trình kiểm tra và xác minh thông tin.
B. exploring có nghĩa là khám phá hoặc tìm hiểu, không phù hợp với ngữ cảnh điều tra cái gì đó.
C. researching có nghĩa là nghiên cứu hoặc tìm hiểu thông tin, thường sử dụng trong ngữ cảnh học thuật, không dùng trong ngữ cảnh điều tra để xác minh điều gì.
Dịch: Trước khi đăng bài báo, nhà báo ấy đã dành nhiều tuần để điều tra hồ sơ tài chính của công ty nhằm xác minh các cáo buộc.
Câu 5/50
Lời giải
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
Câu này diễn tả một giả định trái ngược với thực tế trong quá khứ, kết quả của nó đang ảnh hưởng đến hiện tại. Thực tế là Anne đã không được thông báo về sự thay đổi nên hiện tại cô ấy mới có mặt ở rạp chiếu phim. Như vậy, mệnh đề điều kiện cần dùng thì quá khứ hoàn thành dạng bị động “had been informed” (do Anne là đối tượng nhận thông báo) để diễn tả điều trái với quá khứ, còn mệnh đề chính dùng “wouldn’t be” để diễn tả kết quả trái với hiện tại. Chọn D.
Dịch: Nếu Anne được thông báo về sự thay đổi, cô ấy đã không có mặt ở rạp chiếu phim giờ này.
Câu 6/50
Lời giải
Kiến thức về cấu trúc sai khiến
Ngữ cảnh của câu cho thấy người phụ nữ không mang xe đến cửa hàng để nhờ người khác sửa giúp mà cô tự mình sửa lấy. Trong ngữ cảnh này, xe hơi là đối tượng được thực hiện việc sửa chữa nên ta cần sử dụng cấu trúc sai khiến bị động “have/get + someone/something + P-II”. Như vậy, chỗ trống cần điền phải được chia ở dạng quá khứ phân từ “fixed”. Chọn C.
Dịch: Cô ấy không mang xe đến cửa hàng sửa chữa mà tự sửa lấy.
Câu 7/50
Lời giải
Kiến thức về thì hiện tại đơn
Chủ ngữ của câu là “A number of young employees” (nhiều nhân viên trẻ) nên động từ phải chia ở dạng số nhiều. Câu diễn tả một xu hướng chung ở hiện tại của người lao động trẻ (thích làm việc từ xa hơn là làm việc tại văn phòng) nên ta cần chia động từ ở thì hiện tại đơn. Vì vậy, “still prefer” là lựa chọn phù hợp. Chọn A.
Dịch: Nhiều nhân viên trẻ vẫn thích làm việc từ xa hơn là làm việc tại văn phòng.
Câu 8/50
Lời giải
Kiến thức về đại từ bất định
Ngữ cảnh câu gợi ý Pinkie sẽ thành công trong những điều gì mà cô ấy chọn làm trong cuộc sống. Chỗ trống đứng sau giới từ “at” và đứng trước mệnh đề “she chooses to do in life” nên ta cần điền một đại từ phù hợp, có thể làm tân ngữ cho động từ “do”. Đại từ bất định “whatever” mang nghĩa là bất cứ điều gì, là lựa chọn hợp lý nhất để diễn tả việc Pinkie thành công là tất yếu dù cô ấy có chọn làm gì đi chăng nữa. Chọn C.
Dịch: Pinkie sẽ thành công trong bất cứ lĩnh vực nào cô ấy lựa chọn theo đuổi trong cuộc sống.
Câu 9/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.