Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Vật lí có đáp án - Đề số 1
4.6 0 lượt thi 17 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 16
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 19)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 17)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/17
10,44 m/s.
10,43 m/s.
10,50m/s.
10,40 m/s.
Lời giải
Thời gian chạy của vận động viên là: t = 9 giây 58 phút = 9,58 (s)
tốc độ trung bình của vận động viên là: \({v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{100}}{{9,58}} \approx 10,44\;({\rm{m/s}})\)
Đáp án cần chọn là: A
Lời giải
Đáp án:

Người ném quả tạ với góc ném hợp với phương ngang góc 𝛼
Tại vị trí người ném với vận tốc v, quả tạ rơi ở vị trí O, có hướng hợp với phương ngang góc 𝛽
Giả sử tại điểm O ném vật đó, khi đến vị trí của người có hướng chuyển động hợp với phương ngang góc 𝛼 theo phương ngược với phương ném của người
Để quả tạ đi xa nhất, góc ném tại O bằng β = \[{45^o}\]
Phương trình vận tốc:
Phương trình tọa độ:
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }}}\\{y = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} \cdot \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} - \frac{g}{2}\left( {\frac{{4{x^2}}}{{2v_2^2}}} \right) = x - \frac{{g{x^2}}}{{v_2^2}}{\rm{ (}}1)}\end{array}} \right.\)
Tại vị trí người ném có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 23,38{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\\{y = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\end{array}} \right.\)
Thay vào (1) được: \(2 = 23,38 - \frac{{9,8 \cdot 23,{{38}^2}}}{{v_2^2}} \Rightarrow {v_2} \approx 15,83\;({\rm{m/s}})\)
Thời gian để quả tạ rơi đến vị trí tay người ném là: \(t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} = \frac{{2 \cdot 23,38}}{{15,83\sqrt 2 }} \approx 2,09\;({\rm{s}})\)
Các vận tốc thành phần tại vị trí tay người ném là:
\(\begin{array}{l}{v_x} = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{15,83\sqrt 2 }}{2} \approx 11,193\;({\rm{m/s}})\\{v_y} = \frac{{{v_2}}}{{\sqrt 2 }} - 9,8t = \frac{{15,83}}{{\sqrt 2 }} - 9,8 \cdot 2,09 \approx - 9,29\;({\rm{m/s}})\end{array}\)
Vận tốc tay người ném là: \(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {11,{{193}^2} + {{( - 9,29)}^2}} \approx 14,55\;({\rm{m/s}})\)
Đáp án cần điền là: 14,55
Câu 3/17
Lực lớp B tác dụng lên lớp A lớn hơn lực lớp A tác dụng lên lớp
B. Lực lớp B tác dụng lên dây lớn hơn lực lớp A tác dụng lên dây.
Lớp B thực hiện công âm, lớp A thực hiện công dương lên dây.
Lực ma sát tác dụng lên hai đội là như nhau.
Lời giải
A. Lực lớp B tác dụng lên lớp A lớn hơn lực lớp A tác dụng lên lớp B. → Sai. Theo Định luật III Newton, hai lực này luôn bằng nhau về độ lớn.
B. Lực lớp B tác dụng lên dây lớn hơn lực lớp A tác dụng lên dây. → Đúng. Điều này tạo ra lực tổng hợp hướng về phía B, làm dây chuyển động về phía B.
C. Lớp B thực hiện công âm, lớp A thực hiện công dương lên dây. → Sai. Dây dịch chuyển về phía B. Lực kéo của B và độ dịch chuyển cùng hướng → Công dương. Lực kéo của A và độ dịch chuyển ngược hướng → Công âm. (Phát biểu này bị đảo ngược).
D. Lực ma sát tác dụng lên hai đội là như nhau. → Sai. Lớp B thắng vì lực ma sát tĩnh tối đa mà B tác dụng lên mặt đất lớn hơn lực ma sát tĩnh tối đa mà A tác dụng lên mặt đất.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4/17
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Lời giải
Trong đồ thị vận tốc - thời gian, gia tốc được biểu diễn bằng độ dốc (hay hệ số góc của tiếp tuyến) tại điểm đó. Độ dốc càng lớn thì gia tốc càng lớn.
- Tại A, độ dốc dương (gia tốc dương), nhưng nhỏ (đường cong bắt đầu đi lên).
- Tại B: Độ dốc dương và là lớn nhất (đường cong dốc nhất) trong suốt quá trình tăng tốc.
- Tại C: Độ dốc bằng zero (tiếp tuyến nằm ngang). Gia tốc tại đây bằng 0. Đây là điểm xe đạt tốc độ tối đa.
- Tại D: Độ dốc âm (gia tốc âm, hay còn gọi là giảm tốc/phanh).
Do đó, điểm có gia tốc lớn nhất (độ dốc dương lớn nhất) là Điểm B.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5/17
0 kg
ở giữa o kg và 70 kg
70 kg
lớn hơn 70 kg
Lời giải
Khối lượng là một đại lượng vô hướng và không thay đổi theo vị trí, vận tốc, hay trạng thái chuyển động của vật (trừ khi vật di chuyển với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng, điều không xảy ra ở đây).
Vì khối lượng của người nhảy dù là 70kg khi anh ta ở trong máy bay, khối lượng của anh ta vẫn là 70kg khi anh ta nhảy ra ngoài.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6/17
Có vì hàm tan là hàm số tuần hoàn.
Có vì \(\tan \left( {\omega t\;} \right) = \frac{{{\rm{sin}}\left( {\omega t\;} \right)}}{{{\rm{cos}}\left( {\omega t\;} \right)}}\).
Không vì không có ví trí cân bằng bền.
Không vì hàm tan là hàm không giới hạn trong không gian.
Lời giải
Một chuyển động được gọi là dao động khi nó thỏa mãn hai điều kiện: Tuần hoàn theo thời gian và Giới hạn trong không gian.
- Tính tuần hoàn: Hàm \({\rm{x\; = tan\;}}\left( {{\rm{\;\omega t\;}}} \right)\)là hàm tuần hoàn.
- Tính giới hạn: Khi ωt tiến tới các giá trị \(\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{ + k\pi }}\), x(t) tiến tới ±∞. Vị trí của vật không bị giới hạn trong một khoảng không gian xác định.
Do không thỏa mãn điều kiện bị giới hạn trong không gian, chuyển động này không phải là dao động.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7/17
A. 1,2,3,4.
B. 2,3,4,1.
C. 2,1,3,4.
D. 3,2,4,1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/17
A. 2,1,3,4.
B. 1,2,3,4.
C. 4,2,3,1.
D. 3,2,1,4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/17
Nhiệt năng.
Động năng.
Điện năng.
Hóa năng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/17
Các phân tử nước có ít năng lượng trên da thoát ra ngoài nhanh chóng.
Các phân tử nước có năng lượng hơn trên da cô ấy không thoát ra ngoài nhanh chóng.
Nước trên da cô ấy không bay hơi đủ nhanh để giữ ấm cho cô ấy.
Nước trên da cô ấy bay hơi nhanh chóng và làm mát da cô ấy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/17
Phần A.
Phần B.
Phần C.
Phần D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/17
22,6 phút.
24,3 phút.
25,1 phút.
26,2 phút
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/17
Kim la bàn bị mất đi từ tính.
Khu vực đó có một mỏ quặng sắt lớn.
Khu vực đó không có từ trường Trái Đất.
Cả 3 phương án trên đều có thể đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/17
28 phút.
24 phút.
22,4 phút.
21,8 phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:
Một cục sạc có thông số 9V – 2,5A. Dùng cục sạc này để sạc cho pin Iphone 15 có thông số 3,7 V- 3349 mAh. Bỏ qua điện trở của dây sạc và mạch sạc ở trong điện thoại

Câu 15/17
A. 1 giờ 20 phút.
B. 1 giờ 30 phút.
C. 1 giờ 40 phút.
D. 2 giờ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/17
A. 55,07%.
B. 82%.
C. 41%.
D. 77%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/17
A. 15750 VNĐ.
B. 25600 VNĐ.
C. 4500 VNĐ.
D. 10000 VNĐ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 11/17 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



