Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)
4.6 0 lượt thi 24 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 19)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 17)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/24
Lời giải
Phương pháp giải:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}}\).
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) là biến cố: “Người được chọn chết do bệnh tim”.
Gọi \(B\) là biến cố: “Người được chọn có bố hoặc mẹ mắc bệnh tim”.
Theo đề bài:
\(n\left( B \right) = 312\), \(n\left( {A \cap B} \right) = 102\).
Ta cần tính xác suất có điều kiện:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{102}}{{312}} = \frac{{17}}{{52}}\).
Câu 2/24
Lời giải
Phương pháp giải: Nhân liên hợp
Giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}\lim \left( {2n - \sqrt {4{n^2} + 5n - 5} } \right) = \lim \frac{{4{n^2} - 4{n^2} - 5n + 5}}{{2n + \sqrt {4{n^2} + 5n - 5} }}\\ = \lim \frac{{ - 5n + 5}}{{2n + \sqrt {4{n^2} + 5n - 5} }}\\ = \lim \frac{{ - 5\left( {1 - \frac{1}{n}} \right)}}{{2 + \sqrt {4 + 5\left( {\frac{1}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} }} = - \frac{5}{4}.\end{array}\)
Lời giải
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đổi cơ số \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( A \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{2^{ - 1}}}}\left( A \right) = - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( A \right)\):
Áp dụng quy tắc hiệu hai logarit \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( A \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( B \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {\frac{A}{B}} \right)\):
Giải chi tiết:
ĐKXĐ:
\({x^2} - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\) hoặc \(x < - 1\)
\(x + 5 > 0 \Leftrightarrow x > - 5\)
Kết hợp lại: \(x \in \left( { - 5; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Phương trình ban đầu:
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} - 1} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( {x + 5} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\)
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} - 1} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 5} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\)
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{{{x^2} - 1}}{{x + 5}}} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\)
Suy ra:
\(\frac{{{x^2} - 1}}{{x + 5}} = 3\)
\({x^2} - 1 = 3\left( {x + 5} \right)\)
\({x^2} - 1 = 3x + 15\)
\(\begin{array}{l}{x^2} - 3x - 16 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{3 + \sqrt {73} }}{2}\left( {TM} \right)\\{x_2} = \frac{{3 - \sqrt {73} }}{2}\left( {TM} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Theo định lý Vi-ét cho phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\), tổng hai nghiệm là:
\({x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{{ - 3}}{1} = 3\)
Ta có: \(P = {2^{{x_1} + {x_2}}} = {2^3} = 8.\)
Câu 4/24
Lời giải
Phương pháp giải: Tính độ dài cạnh góc vuông và diện tích biểu diễn qua \(x\)
Giải chi tiết:
Gọi một cạnh góc vuông là \(x\) (\(0 < x < 5\)) thì cạnh góc vuông còn lại là \(\sqrt {25 - {x^2}} \)
Như vậy, diện tích \(S = \frac{{x\sqrt {25 - {x^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {25{x^2} - {x^4}} }}{2}\). Đặt \(f\left( x \right) = 25{x^2} - {x^4}\)
Ta có \(f'\left( x \right) = 50x - 4{x^3}\). Khi đó \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\)
Bảng biến thiên:

Vì vậy \(\mathop {max}\limits_{\left( {0{\rm{;}}5} \right)} f\left( x \right) = f\left( {\frac{{5\sqrt 2 }}{2}} \right) = \frac{{625}}{4}\)
Suy ra: \[S = \frac{{\sqrt {f\left( x \right)} }}{2} = \frac{{\sqrt {\frac{{625}}{4}} }}{2} = \frac{{25}}{4}\]
Vậy tam giác vuông có cạnh huyền bằng \(5{\rm{cm}}\) có thể có diện tích lớn nhất bằng \(\frac{{25}}{4}.\)
Câu 5/24
Lời giải
Phương pháp giải: Chỉ ra hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).
Giải chi tiết:
Hàm số \(y = \frac{{x - {m^2}}}{{x + 8}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ { - 8} \right\}\) nên hàm số xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).
Ta có \(y' = \frac{{8 + {m^2}}}{{{{\left( {x{\rm{ + }}8} \right)}^2}}} > 0,\forall m \in \mathbb{R},x \ne - 8\) nên hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).
Suy ra \(\mathop {min}\limits_{\left[ {0{\rm{;}}3} \right]} y = y\left( 0 \right) = - \frac{{{m^2}}}{8}\). Từ giả thiết suy ra\( - \frac{{{m^2}}}{8} = - \frac{9}{2} \Leftrightarrow {m^2} = 36 \Leftrightarrow - \frac{{{m^2}}}{8} = - \frac{9}{2} \Leftrightarrow {m^2} = 36 \Leftrightarrow m = \pm 6\).
Vậy có hai giá trị nguyên của tham số \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.
Câu 6/24
Lời giải
Phương pháp giải: Biên độ nhiệt là khoảng biến thiên nhiệt độ trong ngày = nhiệt độ cao nhất - nhiệt độ thấp nhất
Giải chi tiết:
Biên độ nhiệt là: \[34 - 20 = 14.\]
Lời giải
Phương pháp giải: Lấy \(y\) chia \(y'\) ta được dư là đường thẳng đi qua \(2\) điểm cực trị.
Giải chi tiết:
Ta có: \(y' = 3\left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x\)
Hàm số có \(2\) cực trị \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m + 1 \ne 0}\\{{{\left( {m{\rm{ + }}2} \right)}^2} > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ne - 1}\\{m \ne - 2}\end{array}} \right.\)
Lấy \(y\) chia \(y'\) ta được:
\(y = \left[ {3\left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x} \right]\left( {\frac{1}{3}x - \frac{{m + 2}}{{9\left( {m + 1} \right)}}} \right) - \frac{2}{9}\frac{{{{\left( {m{\rm{ + }}2} \right)}^2}}}{{\left( {m{\rm{ + }}1} \right)}}x + 3m - 2\)
Do đó đường thẳng qua \(2\) điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình
\(d:y = - \frac{2}{9}\frac{{{{\left( {m{\rm{ + }}2} \right)}^2}}}{{\left( {m{\rm{ + }}1} \right)}}x + 3m - 2\)
\(d \cap Ox = A\left( {\frac{{9\left( {3m - 2} \right)\left( {m + 1} \right)}}{{2{{\left( {m{\rm{ + }}2} \right)}^2}}};0} \right),d \cap Oy = B\left( {0;3m - 2} \right)\left( {m > \frac{2}{3}} \right)\).
\( \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {3m - 2} \right)}^2}\left( {m + 1} \right)}}{{{{\left( {m{\rm{ + }}2} \right)}^2}}} = 1 \Leftrightarrow 9{m^3} - 4{m^2} - 12m = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = \frac{2}{9} + \frac{{4\sqrt 7 }}{9}}\\{m = \frac{2}{9} - \frac{{4\sqrt 7 }}{9}}\\{m = 0}\end{array}} \right.\).
Vậy tồn tại \(1\) số dương \(m\) thỏa bài toán.
Câu 8/24
Lời giải
Phương pháp giải: Hàm số đồng biến khi đạo hàm lớn hơn \(0.\)
Giải chi tiết:
Điều kiện xác định:\( - 2 \le x \le 4\)
Ta có: \(\forall x \in \left( { - 2;4} \right),y' = \frac{{ - x + 1}}{{\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }} > 0 \Leftrightarrow \frac{{ - x + 1}}{{\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }} > 0 \Leftrightarrow - x + 1 > 0 \Leftrightarrow x < 1\)
Kết hợp với điều kiện xác định ta được hàm số đồng biến trên \(\left( { - 2;1} \right)\).
Câu 9/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 16/24 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


