Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 19)
2 người thi tuần này 4.6 2 lượt thi 204 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/204
Lời giải
Giải chi tiết:
Sau \(t\) phút, ta có:
Khối lượng muối trong bể là \(25 \cdot 30 \cdot t = 750t{\rm{ (gam)}}\)
Thể tích của lượng nước trong bể là \(5000 + 25t{\rm{ (l\'i t)}}\).
Vậy nồng độ muối sau \(t\) phút là:
\(f(t) = \frac{{750t}}{{5000 + 25t}} = \frac{{30t}}{{200 + t}}{\rm{ (gam/l\'i t)}}\)
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } f(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{30t}}{{200 + t}} = 30.\)
Vậy nồng độ muối trong bể đạt trạng thái cân bằng khi bằng \(30\) (gam/lít).
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2/204
Lời giải
Giải chi tiết:
Ta có: \(a = m - 1,\,\,b = 2(m - 1),\,\,b' = m - 1,\,\,c = m - 3\).
Theo giả thiết: \((m - 1){x^2} + 2(m - 1)x + m - 3 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}{\rm{ (*)}}\)
Trường hợp 1: \(a = m - 1 = 0 \Rightarrow m = 1\).
Thay vào (*): \(1 - 3 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (đúng).
Suy ra \(m = 1\) thỏa mãn.
Trường hợp 2: \(a = m - 1 \ne 0 \Rightarrow m \ne 1\).
\((*) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{\Delta ' \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 < 0}\\{{{(m - 1)}^2} - (m - 1)(m - 3) \le 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{{m^2} - 2m + 1 - ({m^2} - 4m + 3) \le 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{2m - 2 \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{m \le 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m < 1\).
Hợp hai kết quả trên, ta được \(m \le 1\) thỏa mãn đề bài.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3/204
Lời giải
Giải chi tiết:

Trong mặt phẳng \((ABC)\), kẻ \(AH \bot BC,H \in BC.\)
Vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot BC.\)
\( \Rightarrow BC \bot (SAH).\)
Mà \(BC \subset (SBC)\) nên \((SAH) \bot (SBC) = SH.\)
Trong mặt phẳng \((SAH)\), kẻ \(AK \bot SH,K \in SH.\)
\( \Rightarrow AK \bot (SBC).\)
\( \Rightarrow {\rm{d}}(A,(SBC)) = AK\)
Xét vuông tại \(A\), ta có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = 2a\).
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}}\)
Xét vuông tại \(A\), ta có
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{9{a^2}}} + \frac{5}{{4{a^2}}} = \frac{{49}}{{36{a^2}}}.\)
\( \Rightarrow A{K^2} = \frac{{36{a^2}}}{{49}} \Leftrightarrow AK = \frac{{6a}}{7}\)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4/204
Lời giải
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) là biến cố người chơi \(A\) ném trúng và \(B\) là biến cố người chơi \(B\) ném trúng.
Khi đó, \(\bar A\) là biến cố người chơi \(A\) ném không trúng và \(\bar B\) là biến cố người chơi \(B\) ném không trúng.
\( \Rightarrow {\rm{P}}(\bar A) = 1 - {\rm{P}}(A) = 1 - 0,6 = 0,4\) và \({\rm{P}}(\bar B) = 1 - {\rm{P}}(B) = 1 - 0,75 = 0,25\)
Gọi \(C\) là biến cố chỉ một người ném trúng.
Xác suất để chỉ một người ném trúng là
\({\rm{P}}(C) = {\rm{P}}(A) \cdot {\rm{P}}(\bar B) + {\rm{P}}(\bar A) \cdot {\rm{P}}(B)\)
\( = 0,6 \cdot 0,25 + 0,4 \cdot 0,75 = 0,45\)
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: \[771.\]
Giải chi tiết:
Thể tích cần tìm là thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng \((H)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(f(x) = \sqrt {36 - {x^2}} \), trục hoành và các đường thẳng \(x = - 4,x = 4\) quanh trục hoành.
Do đó: \(V = \pi \int\limits_{ - 4}^4 {(36 - {x^2})} {\mkern 1mu} dx = \frac{{736\pi }}{3} \approx 771{\rm{ l\'i t}}.\)
Đáp án cần điền là: \[771.\]
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: \(32.\)
Giải chi tiết:
Đặt trục tọa độ sao cho tâm đường tròn (tâm hình chữ nhật) trùng gốc tọa độ và điểm \[(x,y)\] như hình:

Ta có phương trình đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} = 16\) hay \(y = \pm \sqrt {16 - {x^2}} \).
Khi đó chiều dài của sổ hình chữ nhật là \(2x,\) chiều rộng là \(2y,\) với \(x > 0,y > 0\) nằm trên đường tròn \((C)\)
Diện tích của cửa sổ hình chữ nhật là \(S = 2x \cdot 2y = 4xy = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \)
Xét hàm số \(S(x) = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \) với \(0 \le x \le 4\)
Có \(S'(x) = 4\sqrt {16 - {x^2}} - \frac{{4{x^2}}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }} = \frac{{ - 8{x^2} + 64}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\).
\(S'(x) = 0 \Leftrightarrow - 8{x^2} + 64 = 0 \Leftrightarrow {\rm{ }}\)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2\sqrt 2 \left( {TM} \right)}\\{x = \; - 2\sqrt 2 \;\left( L \right)}\end{array}} \right.\)
Ta có \(S(0) = 0;S(4) = 4 \cdot 4 \cdot \sqrt {16 - {4^2}} = 0;\)
\(S(2\sqrt 2 ) = 4 \cdot 2\sqrt 2 \cdot \sqrt {16 - {{(2\sqrt 2 )}^2}} = 32\).
Vậy cửa sổ hình chữ nhật lớn nhất nội tiếp đường tròn có bán kính bằng \(4\) sẽ có hình vuông với diện tích \(32,\) chiều dài và chiều rộng bằng \(2\sqrt 2 \).
Đáp án cần điền là: \(32.\)
Câu 7/204
Lời giải
Giải chi tiết:

Gọi \(H\) là trung điểm của \[AB;\] gọi \(I\) là hình chiếu của \(H\) trên \[SB.\]
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAB) \bot (ABCD)}\\{(SAB) \cap (ABCD) = AB}\\{SH \subset (SAB)}\\{SH \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow SH \bot (ABCD).\)
Lại có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SH\quad (SH \bot (ABCD))}\\{BC \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB).\)
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HI \bot SB}\\{HI \bot BC}\end{array}} \right. \Rightarrow HI \bot (SBC).\)
Vì \(AD//BC \Rightarrow AD//(SBC)\) và \(SC \subset (SBC)\) nên
\({\rm{d}}(AD,SC) = {\rm{d}}(AD,(SBC)) = {\rm{d}}(A,(SBC)) = 2 \cdot {\rm{d}}(H,(SBC)) = 2HI\)
Trong tam giác \[SAH\]vuông tại \(H\), ta có \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = 2a\).
Trong tam giác \[SHB\]vuông tại \(H\)
\(HI = \frac{{HS \cdot HB}}{{\sqrt {H{S^2} + H{B^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {{{(2a)}^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\)
Do đó \({\rm{d}}(AD,SC) = 2 \cdot \frac{{2a\sqrt 5 }}{5} = \frac{{4a\sqrt 5 }}{5}.\)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8/204
Lời giải
Giải chi tiết:
Ta có \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} = x - 3 + \frac{6}{{x + 1}}.\)
Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}}\) có một đường tiệm cận xiên là \(y = x - 3\).
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/204
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/204
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/204
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/204
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/204
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/204
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Dân số thành phố Hà Nội năm \[2022\] khoảng \[8,4\]triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm của Hà Nội không đổi và bằng \[r{\rm{ }} = {\rm{ }}1,04\% .\] Biết rằng, sau \(t\) năm dân số Hà Nội (tính từ mốc\[2022\]) ước tính theo công thức \[S{\rm{ }} = {\rm{ }}A.{\rm{ }}{e^{rt}},\]trong đó \(A\) là dân số năm lấy mốc.
Trả lời cho các câu 16, 17, 18 dưới đây:
Câu 18/204
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/204
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/204
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 196/204 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



