Kỷ lục ném tạ thế giới là 23,38 m. Giả sử vận động viên này ném được góc tối ưu. Tính tốc độ của quả tạ khi rời tay vận động viên theo đơn vị m/s . Biết gia tốc rơi tự do \({\rm{g\; = \;9\;,8\;m/\;}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\) . Coi như viên tạ bay đi từ độ cao 2 m. (Nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).
Đáp án: ______
Quảng cáo
Trả lời:

Người ném quả tạ với góc ném hợp với phương ngang góc 𝛼
Tại vị trí người ném với vận tốc v, quả tạ rơi ở vị trí O, có hướng hợp với phương ngang góc 𝛽
Giả sử tại điểm O ném vật đó, khi đến vị trí của người có hướng chuyển động hợp với phương ngang góc 𝛼 theo phương ngược với phương ném của người
Để quả tạ đi xa nhất, góc ném tại O bằng β = \[{45^o}\]
Phương trình vận tốc:
Phương trình tọa độ:
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }}}\\{y = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} \cdot \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} - \frac{g}{2}\left( {\frac{{4{x^2}}}{{2v_2^2}}} \right) = x - \frac{{g{x^2}}}{{v_2^2}}{\rm{ (}}1)}\end{array}} \right.\)
Tại vị trí người ném có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 23,38{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\\{y = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\end{array}} \right.\)
Thay vào (1) được: \(2 = 23,38 - \frac{{9,8 \cdot 23,{{38}^2}}}{{v_2^2}} \Rightarrow {v_2} \approx 15,83\;({\rm{m/s}})\)
Thời gian để quả tạ rơi đến vị trí tay người ném là: \(t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} = \frac{{2 \cdot 23,38}}{{15,83\sqrt 2 }} \approx 2,09\;({\rm{s}})\)
Các vận tốc thành phần tại vị trí tay người ném là:
\(\begin{array}{l}{v_x} = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{15,83\sqrt 2 }}{2} \approx 11,193\;({\rm{m/s}})\\{v_y} = \frac{{{v_2}}}{{\sqrt 2 }} - 9,8t = \frac{{15,83}}{{\sqrt 2 }} - 9,8 \cdot 2,09 \approx - 9,29\;({\rm{m/s}})\end{array}\)
Vận tốc tay người ném là: \(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {11,{{193}^2} + {{( - 9,29)}^2}} \approx 14,55\;({\rm{m/s}})\)
Đáp án cần điền là: 14,55
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 1 giờ 20 phút.
B. 1 giờ 30 phút.
C. 1 giờ 40 phút.
D. 2 giờ.
Lời giải
Dung lượng của pin là: q = 3349 mAh = 3,349 Ah
Thời gian để sạc đầy pin là: \(t = \frac{q}{I} = \frac{{3,349}}{{2,5}} = 1,3396\;(h) = 1h20min\)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
Có vì hàm tan là hàm số tuần hoàn.
Có vì \(\tan \left( {\omega t\;} \right) = \frac{{{\rm{sin}}\left( {\omega t\;} \right)}}{{{\rm{cos}}\left( {\omega t\;} \right)}}\).
Không vì không có ví trí cân bằng bền.
Không vì hàm tan là hàm không giới hạn trong không gian.
Lời giải
Một chuyển động được gọi là dao động khi nó thỏa mãn hai điều kiện: Tuần hoàn theo thời gian và Giới hạn trong không gian.
- Tính tuần hoàn: Hàm \({\rm{x\; = tan\;}}\left( {{\rm{\;\omega t\;}}} \right)\)là hàm tuần hoàn.
- Tính giới hạn: Khi ωt tiến tới các giá trị \(\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{ + k\pi }}\), x(t) tiến tới ±∞. Vị trí của vật không bị giới hạn trong một khoảng không gian xác định.
Do không thỏa mãn điều kiện bị giới hạn trong không gian, chuyển động này không phải là dao động.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3
Phần A.
Phần B.
Phần C.
Phần D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
22,6 phút.
24,3 phút.
25,1 phút.
26,2 phút
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
0 kg
ở giữa o kg và 70 kg
70 kg
lớn hơn 70 kg
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Nhiệt năng.
Động năng.
Điện năng.
Hóa năng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

