khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 57 Lưu

Kỷ lục ném tạ thế giới là 23,38 m. Giả sử vận động viên này ném được góc tối ưu. Tính tốc độ của quả tạ khi rời tay vận động viên theo đơn vị m/s . Biết gia tốc rơi tự do \({\rm{g\; = \;9\;,8\;m/\;}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\) . Coi như viên tạ bay đi từ độ cao 2 m. (Nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).

Đáp án:  ______

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 14,55

Người ném quả tạ với góc ném hợp với phương ngang góc 𝛼

Tại vị trí người ném với vận tốc v, quả tạ rơi ở vị trí O, có hướng hợp với phương ngang góc 𝛽

Giả sử tại điểm O ném vật đó, khi đến vị trí của người có hướng chuyển động hợp với phương ngang góc 𝛼 theo phương ngược với phương ném của người

Để quả tạ đi xa nhất, góc ném tại O bằng β = \[{45^o}\]

Phương trình vận tốc: vx=v2sin45°=v222(m/s)vy=v2cos45°−gt=v222−9,8t(m/s)

Phương trình tọa độ: x=vxt=v2t22(m)y=v2tcos45°−gt22=v2t22−gt22(m)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }}}\\{y = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} \cdot \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} - \frac{g}{2}\left( {\frac{{4{x^2}}}{{2v_2^2}}} \right) = x - \frac{{g{x^2}}}{{v_2^2}}{\rm{ (}}1)}\end{array}} \right.\)

Tại vị trí người ném có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 23,38{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\\{y = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\end{array}} \right.\)

Thay vào (1) được: \(2 = 23,38 - \frac{{9,8 \cdot 23,{{38}^2}}}{{v_2^2}} \Rightarrow {v_2} \approx 15,83\;({\rm{m/s}})\)

Thời gian để quả tạ rơi đến vị trí tay người ném là: \(t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} = \frac{{2 \cdot 23,38}}{{15,83\sqrt 2 }} \approx 2,09\;({\rm{s}})\)

Các vận tốc thành phần tại vị trí tay người ném là:

\(\begin{array}{l}{v_x} = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{15,83\sqrt 2 }}{2} \approx 11,193\;({\rm{m/s}})\\{v_y} = \frac{{{v_2}}}{{\sqrt 2 }} - 9,8t = \frac{{15,83}}{{\sqrt 2 }} - 9,8 \cdot 2,09 \approx - 9,29\;({\rm{m/s}})\end{array}\)

Vận tốc tay người ném là: \(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {11,{{193}^2} + {{( - 9,29)}^2}} \approx 14,55\;({\rm{m/s}})\)

Đáp án cần điền là: 14,55

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dung lượng của pin là: q = 3349 mAh = 3,349 Ah

Thời gian để sạc đầy pin là: \(t = \frac{q}{I} = \frac{{3,349}}{{2,5}} = 1,3396\;(h) = 1h20min\)

Đáp án cần chọn là: A

Lời giải

Đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo thời gian khi một chất được nung nóng liên tục và trải qua các quá trình chuyển pha:

- Phần A: Chất rắn được nung nóng (nhiệt độ tăng dần).

- Phần B: Đồ thị nằm ngang, nhiệt độ không đổi. Đây là quá trình nóng chảy (chuyển từ rắn sang lỏng). Nhiệt độ tại đây là nhiệt độ nóng chảy.

- Phần C: Chất lỏng được nung nóng (nhiệt độ tăng dần).

- Phần D: Đồ thị nằm ngang ở mức nhiệt độ cao hơn. Đây là quá trình sôi (chuyển từ lỏng sang hơi). Nhiệt độ tại đây là nhiệt độ sôi.

Quá trình chất lỏng sôi là quá trình chuyển pha thứ hai (ở nhiệt độ cao hơn), tương ứng với Phần D.

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP