Before publishing the article, the journalist had spent weeks _______ the company’s financial records to verify the allegations.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu gợi ý nhà báo đã dành nhiều tuần để làm gì với các hồ sơ tài chính của công ty nhằm xác minh các cáo buộc trước khi đăng bài. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ mang nghĩa là điều tra hoặc xem xét cẩn thận. Động từ “investigating” có nghĩa là điều tra, là lựa chọn phù hợp để hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. finding có nghĩa là tìm thấy, tìm kiếm, không diễn tả quá trình kiểm tra và xác minh thông tin.
B. exploring có nghĩa là khám phá hoặc tìm hiểu, không phù hợp với ngữ cảnh điều tra cái gì đó.
C. researching có nghĩa là nghiên cứu hoặc tìm hiểu thông tin, thường sử dụng trong ngữ cảnh học thuật, không dùng trong ngữ cảnh điều tra để xác minh điều gì.
Dịch: Trước khi đăng bài báo, nhà báo ấy đã dành nhiều tuần để điều tra hồ sơ tài chính của công ty nhằm xác minh các cáo buộc.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh
Ngữ cảnh câu đề cập đến những hạn chế của nền kinh tế việc làm tự do, bao gồm việc thiếu sự bảo đảm công việc và những lợi ích gì đó như bảo hiểm y tế và kế hoạch hưu trí (đây là những phúc lợi thường thấy ở các công việc truyền thống). Như vậy, cụm “associated with traditional employment” mang nghĩa gắn liền với việc làm truyền thống là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh này. Chọn B.
Dịch: Tuy nhiên, nó cũng đi kèm với những hạn chế, gồm có việc thiếu sự đảm bảo việc làm và các chế độ phúc lợi thường gắn với các việc làm truyền thống, như bảo hiểm y tế và kế hoạch nghỉ hưu.
Câu 2
A. the word “slop”
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “it” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?
A. từ “slop”
B. trí tuệ nhân tạo tạo sinh
C. nội dung giả mạo
D. từ điển Merriam-Webster
Xác định thông tin trong bài:
“Bizarre, eccentric, and demonstrably fake content is often referred to as “slop”. The explosion of this content on the internet, in part thanks to the widespread availability of generative AI, landed it Merriam-Webster’s 2025 word of the year.” (Những nội dung kỳ quặc, lập dị và rõ ràng là giả thường được gọi là “slop”. Sự bùng nổ của loại nội dung này trên internet, một phần nhờ vào sự phổ biến rộng rãi của trí tuệ nhân tạo tạo sinh, đã khiến nó trở thành từ của năm 2025 do Merriam-Webster bình chọn.)
Từ “it” trong câu ám chỉ đến “slop” – thuật ngữ đang được nhắc đến ở câu trước. Vì vậy, “it” ở đây thay thế cho từ “slop”, tức là từ được Merriam-Webster chọn làm “word of the year”. Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.