PART 1. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.
Generation gaps (21) _______ an important role in businesses. This is because to sell to different groups, companies must find ways to balance the needs and views of individuals from those groups. Businesses must be aware of the changing demographics and genders of their client base, (22) _________ can affect their business cycles and bottom lines.
The term “generation gap” was first used in the 1960s. During that time, the baby boomers, those born between 1946 and 1964, were growing apart from their parents in their (23) _________ and opinions.
Sociologists use nomenclature to refer to different generational segments. For example, members of Gen Z, born between 1996 and 2012, are called “digital natives” (24) _________ they have lived with digital technology their entire lives.
By contrast, older generational members are termed “digital immigrants“ and tend to be less comfortable with the personal usage of technologies. Consequently, (25) __________ companies market products differently to each age group.
Generation Gap: What It Is and Why It's Important to Business (investopedia.com)
III. READING: (2.5 pts)
Generation gaps (21) _______ an important role in businesses.
PART 1. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.
Generation gaps (21) _______ an important role in businesses. This is because to sell to different groups, companies must find ways to balance the needs and views of individuals from those groups. Businesses must be aware of the changing demographics and genders of their client base, (22) _________ can affect their business cycles and bottom lines.
The term “generation gap” was first used in the 1960s. During that time, the baby boomers, those born between 1946 and 1964, were growing apart from their parents in their (23) _________ and opinions.
Sociologists use nomenclature to refer to different generational segments. For example, members of Gen Z, born between 1996 and 2012, are called “digital natives” (24) _________ they have lived with digital technology their entire lives.
By contrast, older generational members are termed “digital immigrants“ and tend to be less comfortable with the personal usage of technologies. Consequently, (25) __________ companies market products differently to each age group.
Generation Gap: What It Is and Why It's Important to Business (investopedia.com)
III. READING: (2.5 pts)
A. make
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. make (v): làm, chế tạo
B. do (v): làm, thực hiện
C. play (v): chơi, đóng (vai trò)
D. have (v): có
Ta có cụm: play an important role in something: đóng một vai trò quan trọng trong việc gì đó
→ Generation gaps play an important role in businesses.
Dịch nghĩa: Khoảng cách thế hệ đóng một vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Businesses must be aware of the changing demographics and genders of their client base, (22) _________ can affect their business cycles and bottom lines.
A. when
A. when (adv): khi nào (thay thế cho thời gian)
B. who (pronoun): người mà (thay thế cho danh từ chỉ người)
C. that (pronoun): cái mà / người mà (KHÔNG dùng sau dấu phẩy)
D. which (pronoun): cái mà / điều mà (thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc cả một mệnh đề phía trước)
Phía trước chỗ trống có dấu phẩy (,), tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, do đó ta không được dùng “that”. Đại từ quan hệ “which” ở đây được dùng để thay thế cho toàn bộ sự việc ở phía trước (việc thay đổi nhân khẩu học và giới tính của tệp khách hàng) hoặc thay thế cho chính cụm danh từ chỉ vật đó.
→ ...changing demographics and genders of their client base, which can affect their business cycles and bottom lines.
Dịch nghĩa: ...sự thay đổi về nhân khẩu học và giới tính của tệp khách hàng, điều mà có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh doanh và lợi nhuận của họ.
Câu 3:
During that time, the baby boomers, those born between 1946 and 1964, were growing apart from their parents in their (23) _________ and opinions.
A. honesty
A. honesty (n): sự trung thực
B. belief (n): niềm tin, tín ngưỡng
C. influence (n): sự ảnh hưởng
D. value (n): giá trị
Trong ngữ cảnh nói về “khoảng cách thế hệ” (generation gap), sự khác biệt thường nằm ở hệ tư tưởng. Ta có cặp từ thường xuyên đi liền với nhau là “beliefs and opinions” (những niềm tin và quan điểm). Trẻ em lớn lên và dần trở nên khác biệt với cha mẹ về mặt niềm tin và quan điểm sống.
→ ...the baby boomers [...] were growing apart from their parents in their belief and opinions.
Dịch nghĩa: ...thế hệ bùng nổ dân số [...] ngày càng xa cách với cha mẹ của họ về niềm tin và quan điểm.
Câu 4:
For example, members of Gen Z, born between 1996 and 2012, are called “digital natives” (24) _________ they have lived with digital technology their entire lives.
A. so
A. so (conj): vì vậy, do đó
B. and (conj): và
C. but (conj): nhưng
D. because (conj): bởi vì
Hai mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả rất rõ ràng. Việc “họ đã sống với công nghệ kỹ thuật số cả đời” là nguyên nhân giải thích cho kết quả tại sao họ lại “được gọi là những người bản địa kỹ thuật số”. Do đó, liên từ chỉ nguyên nhân “because” là sự lựa chọn chính xác.
→ ...are called “digital natives” because they have lived with digital technology their entire lives.
Dịch nghĩa: ...được gọi là “những người bản địa kỹ thuật số” bởi vì họ đã sống với công nghệ kỹ thuật số trong suốt cuộc đời của mình.
Câu 5:
Consequently, (25) __________ companies market products differently to each age group.
A. technology
A. technology (n): công nghệ
B. technologically (adv): về mặt công nghệ
C. technological (adj): thuộc về công nghệ (thường đi với những thứ mang tính trừu tượng như: advances, developments, changes)
D. technologies (n): các công nghệ (số nhiều)
Câu này kiểm tra kiến thức về danh từ ghép (compound noun).
Để chỉ “các công ty công nghệ”, ta sử dụng cụm danh từ ghép “technology companies” (giống như education system - hệ thống giáo dục). Ta không dùng tính từ “technological” ở đây vì nó mang nghĩa “thuộc về công nghệ/có tính chất công nghệ” chứ không chỉ lĩnh vực kinh doanh của công ty.
→ Consequently, technology companies market products differently to each age group.
Dịch nghĩa: Hậu quả là, các công ty công nghệ tiếp thị sản phẩm theo những cách khác nhau tới từng nhóm tuổi.
Dịch bài đọc:
Khoảng cách thế hệ đóng một vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp. Điều này là bởi vì để bán hàng cho các nhóm khác nhau, các công ty phải tìm cách cân bằng giữa nhu cầu và quan điểm của các cá nhân từ những nhóm đó. Các doanh nghiệp phải nhận thức được sự thay đổi về nhân khẩu học và giới tính của tệp khách hàng, điều mà có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh doanh và lợi nhuận ròng của họ.
Thuật ngữ “khoảng cách thế hệ” được sử dụng lần đầu tiên vào những năm 1960. Trong thời gian đó, thế hệ bùng nổ dân số (baby boomers), những người sinh từ năm 1946 đến năm 1964, ngày càng xa cách với cha mẹ của họ về niềm tin và quan điểm.
Các nhà xã hội học sử dụng thuật ngữ chuyên môn để gọi các phân khúc thế hệ khác nhau. Ví dụ, các thành viên của Gen Z, sinh từ năm 1996 đến năm 2012, được gọi là “những người bản địa kỹ thuật số” bởi vì họ đã sống với công nghệ kỹ thuật số trong suốt cuộc đời của mình. Ngược lại, các thành viên thuộc thế hệ lớn tuổi hơn được gọi là “những người nhập cư kỹ thuật số” và có xu hướng ít thoải mái hơn với việc sử dụng công nghệ cho mục đích cá nhân. Hậu quả là, các công ty công nghệ tiếp thị sản phẩm theo những cách khác nhau tới từng nhóm tuổi.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Linda's parents are pleased with her choice of clothes. (Bố mẹ của Linda hài lòng với sự lựa chọn quần áo của cô ấy.)
A. False: Sai
B. True: Đúng
Thông tin: Linda: Just my parents keep complaining about my clothes.
Dịch nghĩa: Linda: Chỉ là bố mẹ mình cứ phàn nàn mãi về quần áo của mình.
→ Phàn nàn tức là không hài lòng - not pleased
Khẳng định sai. Chọn A.
Lời giải
Who is Katherine Jones? (Katherine Jones là ai?)
A. a doctor: một bác sĩ
B. an expert: một chuyên gia
C. a teenager: một thiếu niên
D. an engineer: một kỹ sư
Thông tin: TV host: ...today we have Katherine Jones, a food expert, to talk about healthy eating for teenagers...
Dịch nghĩa: Người dẫn chương trình: ...hôm nay chúng ta có Katherine Jones, một chuyên gia thực phẩm, để nói về việc ăn uống lành mạnh cho thanh thiếu niên...
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.