khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 20 Lưu

PART 2:   Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 26 to 30.

HOW TO HANDLE YOUR PARENTS

Adolescence is a difficult time for both parents and teenagers as it is a period of physical, social and emotional changes. Physically, as a dependent pre-teen child, you are being transformed into an independent young adult. In general, emotionally and socially, adolescents like you are experiencing profound changes in terms of freedom, privacy, interests, decisions and opinions. First, you want more freedom to choose who to see and when. You used to be most happy in the company of your parents. Now you want to spend some more time on your own. Second, your parents made most decisions before adolescence. But now you want to decide things for yourselves. You hate being told what to do all the time. Above all, adolescents have strong opinions and are idealistic. You see the world differently, develop your own views and your own sense of right and wrong. You feel you have all the answers while adults don't.

All these perfectly normal changes will affect teenagers' relationship with parents. So what can you, as adolescents, do to stay on good terms with your parents? Firstly, let your parents know that you still love and value them. Secondly, try to agree rules and boundaries and prove to be dependable. Keep your words and stick to rules. Thirdly, try to understand why they might be irritated by your behaviour. Show your parents that you are capable of an independent life by taking care of your own school work and maintaining a healthy lifestyle. Finally, it's all about communication! Keep talking to your parents. The more disconnected they feel, the more critical, distrustful and controlling they tend to become.

(Adapted from Friends Global 11 – Textbook)

What is the main idea of the passage?

A. Teenagers should follow their parents’ rules in some ways. 
B. Adolescence is a time to learn how to balance schoolwork and own life. 
C. How adolescents can maintain a good relationship with their parents. 
D. Parents should take control of their teenagers more strictly.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Teenagers should follow their parents’ rules in some ways. (Thanh thiếu niên nên tuân theo các quy tắc của cha mẹ theo một số cách.)

B. Adolescence is a time to learn how to balance schoolwork and own life. (Tuổi vị thành niên là thời gian để học cách cân bằng giữa việc học ở trường và cuộc sống riêng.)

C. How adolescents can maintain a good relationship with their parents. (Cách thanh thiếu niên có thể duy trì mối quan hệ tốt đẹp với cha mẹ của họ.)

D. Parents should take control of their teenagers more strictly. (Cha mẹ nên kiểm soát con cái tuổi vị thành niên của mình nghiêm ngặt hơn.)

Thông tin: Tiêu đề của đoạn văn là “HOW TO HANDLE YOUR PARENTS” (Cách cư xử/ứng phó với cha mẹ). Đoạn 1 nêu ra những thay đổi tâm sinh lý dẫn đến sự khác biệt quan điểm. Đoạn 2 đặt câu hỏi trọng tâm: “...what can you, as adolescents, do to stay on good terms with your parents?” (...bạn, với tư cách là thanh thiếu niên, có thể làm gì để giữ mối quan hệ tốt đẹp với cha mẹ mình?) và sau đó liệt kê hàng loạt lời khuyên (giao tiếp, thấu hiểu, giữ lời hứa).

→ Phương án C bao quát chính xác nhất toàn bộ nội dung của bài đọc.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “terms” in the phrase “stay on good terms with your parents” is closest in meaning to _____.

A. behaviours 
B. relationships 
C. rules
D. decisions

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

The word “terms” in the phrase “stay on good terms with your parents” is closest in meaning to _____. (Từ “terms” trong cụm từ “stay on good terms with your parents” gần nghĩa nhất với _____.)

A. behaviours (n): hành vi, cách cư xử

B. relationships (n): mối quan hệ

C. rules (n): quy tắc

D. decisions (n): quyết định

Ta có cụm từ/thành ngữ “be/stay on good terms with someone: có mối quan hệ tốt đẹp, hòa hảo với ai đó.

→ “terms” trong ngữ cảnh này mang ý nghĩa là mối quan hệ (relationships).

Câu 3:

Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?

A. Teenagers often want more privacy and independence.
B. Parents took charge of most decisions before adolescence. 
C. Teenagers rarely need to obey their parents’ rules. 
D. Feeling disconnected makes parents critical.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage? (Khẳng định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?)

A. Teenagers often want more privacy and independence. (Thanh thiếu niên thường muốn có nhiều sự riêng tư và tự lập hơn.)

B. Parents took charge of most decisions before adolescence. (Cha mẹ chịu trách nhiệm cho hầu hết các quyết định trước tuổi vị thành niên.)

C. Teenagers rarely need to obey their parents’ rules. (Thanh thiếu niên hiếm khi cần phải tuân theo các quy tắc của cha mẹ họ.)

D. Feeling disconnected makes parents critical. (Cảm giác bị mất kết nối khiến cha mẹ trở nên hay chỉ trích/khắt khe.)

Thông tin:

- A đúng: “...adolescents like you are experiencing profound changes in terms of freedom, privacy... you want to decide things for yourselves” (Đoạn 1).

- B đúng: “...your parents made most decisions before adolescence.” (Đoạn 1).

- D đúng: “The more disconnected they feel, the more critical, distrustful and controlling they tend to become.” (Đoạn 2).

- C sai vì đoạn 2 khuyên thanh thiếu niên điều ngược lại: “...try to agree rules and boundaries and prove to be dependable. Keep your words and stick to rules” (Hãy cố gắng thống nhất các quy tắc và giới hạn... Giữ lời hứa và tuân thủ các quy tắc).

Câu 4:

The word “they” in the sentence “try to understand why they might be irritated by your behaviour” refers to _______.

A. their teachers 
B. friends 
C. parents 
D. other teenagers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

The word “they” in the sentence “try to understand why they might be irritated by your behaviour” refers to _______. (Từ “they” trong câu “cố gắng hiểu tại sao họ có thể bị chọc tức bởi hành vi của bạn” chỉ _______.)

A. their teachers: giáo viên của họ

B. friends: bạn bè

C. parents: cha mẹ

D. other teenagers: những thanh thiếu niên khác

Thông tin: Xuyên suốt đoạn 2, tác giả đang đưa ra lời khuyên cho thanh thiếu niên về cách ứng xử với cha mẹ: “...stay on good terms with your parents? Firstly, let your parents know that you still love and value them... Thirdly, try to understand why they might be irritated by your behaviour.”

(Giữ mối quan hệ tốt với cha mẹ? Đầu tiên, hãy cho cha mẹ biết bạn vẫn yêu và trân trọng họ... Thứ ba, hãy cố gắng hiểu tại sao họ (cha mẹ) có thể bị chọc tức bởi hành vi của bạn.)

Câu 5:

What can be inferred from the last paragraph?

A. Teens can gain parents’ trust by being responsible and communicative. 
B. Parents always understand their children without talking to them. 
C. Parents and teenagers never have the same opinions in many ways. 
D. Teens should hide their mistakes to avoid arguments with their parents.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What can be inferred from the last paragraph? (Có thể suy ra điều gì từ đoạn cuối?)

A. Teens can gain parents’ trust by being responsible and communicative. (Thanh thiếu niên có thể có được sự tin tưởng của cha mẹ bằng cách sống có trách nhiệm và hay giao tiếp/chia sẻ.)

B. Parents always understand their children without talking to them. (Cha mẹ luôn hiểu con cái mà không cần nói chuyện với chúng.)

C. Parents and teenagers never have the same opinions in many ways. (Cha mẹ và thanh thiếu niên không bao giờ có cùng ý kiến về nhiều mặt.)

D. Teens should hide their mistakes to avoid arguments with their parents. (Thanh thiếu niên nên giấu giếm lỗi lầm để tránh cãi vã với cha mẹ.)

Thông tin:

- B sai vì bài đọc nhấn mạnh tầm quan trọng của việc “giao tiếp” (communication / keep talking).

- C dùng từ “never” (không bao giờ) là quá tuyệt đối và không có căn cứ trong bài.

- D hoàn toàn sai với tinh thần của bài đọc.

- A được suy ra từ các lời khuyên ở đoạn cuối: Việc “sống có trách nhiệm” (being responsible) thể hiện qua việc “prove to be dependable” (chứng tỏ mình đáng tin cậy), “taking care of your own school work” (tự lo việc học hành). Việc “hay chia sẻ” (communicative) thể hiện qua “Keep talking to your parents” (Tiếp tục nói chuyện với cha mẹ). Bài đọc cũng chốt lại rằng nếu không giao tiếp, cha mẹ sẽ trở nên “distrustful” (thiếu tin tưởng) → ngược lại, làm tốt những điều trên sẽ có được sự tin tưởng (gain parents' trust).

Dịch bài đọc:

CÁCH ỨNG XỬ VỚI CHA MẸ CỦA BẠN

Tuổi vị thành niên là khoảng thời gian khó khăn cho cả cha mẹ và thanh thiếu niên vì đây là thời kỳ của những thay đổi về thể chất, xã hội và cảm xúc. Về mặt thể chất, từ một đứa trẻ tiền vị thành niên sống phụ thuộc, bạn đang biến đổi thành một thanh niên độc lập. Nhìn chung, về mặt cảm xúc và xã hội, những thanh thiếu niên như bạn đang trải qua những thay đổi sâu sắc liên quan đến sự tự do, sự riêng tư, sở thích, các quyết định và quan điểm. Thứ nhất, bạn muốn có nhiều tự do hơn trong việc chọn gặp ai và khi nào. Bạn từng cảm thấy hạnh phúc nhất khi có sự đồng hành của cha mẹ. Bây giờ bạn muốn dành nhiều thời gian hơn cho riêng mình. Thứ hai, cha mẹ bạn đã đưa ra hầu hết các quyết định trước khi bạn đến tuổi vị thành niên. Nhưng bây giờ bạn muốn tự mình quyết định mọi thứ. Bạn ghét việc lúc nào cũng bị sai bảo phải làm gì. Trên hết, thanh thiếu niên có những quan điểm mạnh mẽ và rất lý tưởng hóa. Bạn nhìn thế giới theo một cách khác, phát triển những quan điểm riêng và ý thức riêng của mình về đúng và sai. Bạn cảm thấy mình có tất cả các câu trả lời trong khi người lớn thì không.

Tất cả những thay đổi hoàn toàn bình thường này sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ của thanh thiếu niên với cha mẹ. Vậy, với tư cách là những thanh thiếu niên, bạn có thể làm gì để giữ mối quan hệ tốt đẹp với cha mẹ mình? Đầu tiên, hãy cho cha mẹ biết rằng bạn vẫn yêu thương và trân trọng họ. Thứ hai, hãy cố gắng thống nhất các quy tắc và giới hạn, đồng thời chứng tỏ mình là người đáng tin cậy. Hãy giữ lời hứa và tuân thủ các quy tắc. Thứ ba, hãy cố gắng hiểu tại sao họ có thể bực mình trước hành vi của bạn. Hãy cho cha mẹ thấy rằng bạn có khả năng sống độc lập bằng cách tự lo liệu việc học hành của mình và duy trì một lối sống lành mạnh. Cuối cùng, tất cả đều nằm ở sự giao tiếp! Hãy tiếp tục trò chuyện với cha mẹ. Cha mẹ càng cảm thấy mất kết nối, họ càng có xu hướng trở nên hay chỉ trích, thiếu tin tưởng và thích kiểm soát hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Mai's choice in clothes and hairstyle upsets her mother. (Lựa chọn quần áo và kiểu tóc của Mai khiến mẹ cô ấy bực mình/buồn lòng.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Mai: Well, it's my mum. She keeps complaining about my appearance. [...] Yeah, she doesn't like my choice in clothes and hairstyle.

Dịch nghĩa: Mai: À, là do mẹ mình. Mẹ cứ phàn nàn mãi về vẻ bề ngoài của mình. [...] Ừ, mẹ không thích sự lựa chọn quần áo và kiểu tóc của mình.

Khẳng định đúng. Chọn A.

Câu 2

A. Expensive skincare products 

B. Fitness programs for teenagers

C. Healthy food for young people 
D. Fitness exercises and balanced diet.

Lời giải

Đáp án đúng là C

________ is the main topic of the TV show. (________ là chủ đề chính của chương trình truyền hình.)

A. Expensive skincare products: Các sản phẩm chăm sóc da đắt tiền

B. Fitness programs for teenagers: Các chương trình thể dục cho thanh thiếu niên

C. Healthy food for young people: Thực phẩm lành mạnh cho người trẻ

D. Fitness exercises and balanced diet: Bài tập thể dục và chế độ ăn uống cân bằng

Thông tin: TV host: ...so today we have Katherine Jones, a food expert, to talk about healthy eating for teenagers and how food can affect their health.

Dịch nghĩa: Người dẫn chương trình: ...vì vậy hôm nay chúng ta có Katherine Jones, một chuyên gia thực phẩm, để trò chuyện về việc ăn uống lành mạnh cho thanh thiếu niên và cách thức ăn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của các bạn.

Câu 3

A. germs                               

B. organisms         
C. diseases            
D. microbes

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. important                         

B. unimportant     
C. importance   
D. unimportance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP