Scientists have worked ________ some promising solutions to water pollution in big cities.
Scientists have worked ________ some promising solutions to water pollution in big cities.
Quảng cáo
Trả lời:
A. work up (phrasal verb): làm dâng trào (cảm xúc), kích thích
B. work with (phrasal verb): làm việc cùng với
C. work out (phrasal verb): tìm ra (giải pháp), giải quyết, tính toán
D. work in (phrasal verb): lồng ghép vào, đưa vào
Vế sau là tân ngữ “some promising solutions” (một số giải pháp đầy hứa hẹn).
Ta có: work out (a solution): tìm ra / nghĩ ra một giải pháp (cho một vấn đề)
→ Scientists have worked out some promising solutions to water pollution in big cities.
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học đã tìm ra một số giải pháp đầy hứa hẹn cho vấn đề ô nhiễm nước ở các thành phố lớn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Walt Disney's first film company was very profitable.
(Công ty phim đầu tiên của Walt Disney rất sinh lời.)
A. True
B. False
Thông tin: When he set up his own film company, it was not very profitable.
Dịch nghĩa: Khi ông thành lập công ty phim riêng, nó không sinh lời nhiều.
→ Khẳng định sai. Chọn B (False).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc cả mệnh đề phía trước)
B. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người)
C. whose: của người mà/vật mà (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)
D. that: (đại từ quan hệ, KHÔNG dùng sau dấu phẩy)
Chỗ trống cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ địa điểm/vật là “the south-central area” (khu vực nam trung bộ) ở ngay phía trước và làm chủ ngữ cho động từ “includes”. Vì có dấu phẩy (,) tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định nên ta không dùng “that”. Do đó, “which” là đáp án duy nhất đúng.
→ ...the south-central area, which includes the industrial cities of Sao Paulo...
Dịch nghĩa: ...khu vực nam trung bộ, nơi mà bao gồm các thành phố công nghiệp như Sao Paulo...
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. confusing
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.