PART 1: Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks (from 21 to 25).
Culture shock refers to feelings of (21) ___________or anxiety that people may have when experiencing a new and different culture. Culture shock can be caused by language barriers, unfamiliar lifestyles, different climate, or strange food. For example, visitors to the US find it hard to get used to the local tipping culture. (22) ___________, tipping in Japan can be considered rude and even insulting in many situations.
The best way to (23) __________ culture shock is to start learning about the new culture before moving there. You should try to focus on the positive aspects of your new experiences and keep an open mind. Learning about cultural diversity helps understand different ways of thinking about the world, (24) ___________ new knowledge and experiences, and promote personal growth.
Research says that almost two-thirds to three-quarters of the world drive on the right, while only one-third to a quarter of the world drive on the left including the UK and Australia. Or you may find out that things that you're used to are banned in (25) ____________ country. In Singapore, for example, the sale of chewing gum is illegal and Singaporeans take this law very seriously. So always remember that culture shock is not a bad experience, but the beginning of an exciting learning journey to cultural diversity.
III. READING: (2.5 points)
Culture shock refers to feelings of (21) ___________or anxiety that people may have when experiencing a new and different culture.
PART 1: Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks (from 21 to 25).
Culture shock refers to feelings of (21) ___________or anxiety that people may have when experiencing a new and different culture. Culture shock can be caused by language barriers, unfamiliar lifestyles, different climate, or strange food. For example, visitors to the US find it hard to get used to the local tipping culture. (22) ___________, tipping in Japan can be considered rude and even insulting in many situations.
The best way to (23) __________ culture shock is to start learning about the new culture before moving there. You should try to focus on the positive aspects of your new experiences and keep an open mind. Learning about cultural diversity helps understand different ways of thinking about the world, (24) ___________ new knowledge and experiences, and promote personal growth.
Research says that almost two-thirds to three-quarters of the world drive on the right, while only one-third to a quarter of the world drive on the left including the UK and Australia. Or you may find out that things that you're used to are banned in (25) ____________ country. In Singapore, for example, the sale of chewing gum is illegal and Singaporeans take this law very seriously. So always remember that culture shock is not a bad experience, but the beginning of an exciting learning journey to cultural diversity.
III. READING: (2.5 points)
A. confusing
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. confusing (adj): gây bối rối, khó hiểu
B. confused (adj): cảm thấy bối rối
C. confusion (n): sự bối rối, sự nhầm lẫn
D. confuse (v): làm bối rối (động từ nguyên thể)
Đứng sau giới từ “of” và được nối với danh từ “anxiety” (sự lo âu) bằng liên từ “or”, chỗ trống bắt là một danh từ để đảm bảo cấu trúc song song về từ loại (Noun or Noun).
→ Culture shock refers to feelings of confusion or anxiety...
Dịch nghĩa: Sốc văn hóa đề cập đến những cảm giác bối rối hoặc lo âu...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(22) ___________, tipping in Japan can be considered rude and even insulting in many situations.
A. By contrast
A. By contrast (adv phrase): Ngược lại
B. Therefore (adv): Vì vậy, do đó (chỉ kết quả)
C. Additionally (adv): Thêm vào đó (bổ sung thông tin)
D. Moreover (adv): Hơn thế nữa (bổ sung thông tin)
Câu trước nói về văn hóa tiền tip (tiền boa) ở Mỹ (du khách phải làm quen với nó vì đó là điều bắt buộc/phổ biến). Câu sau lại nói tiền tip ở Nhật Bản bị coi là thô lỗ và mang tính xúc phạm. Hai ý này hoàn toàn trái ngược nhau, do đó cụm từ chỉ sự tương phản “By contrast” là chính xác nhất.
→ By contrast, tipping in Japan can be considered rude...
Dịch nghĩa: Ngược lại, việc cho tiền tip ở Nhật Bản có thể bị coi là thô lỗ...
Câu 3:
The best way to (23) __________ culture shock is to start learning about the new culture before moving there.
A. expand
A. expand (v): mở rộng
B. navigate (v): điều hướng, tìm đường
C. thrive (v): phát triển mạnh mẽ
D. overcome (v): vượt qua
Sốc văn hóa (culture shock) là một trở ngại tâm lý, một khó khăn. Để diễn đạt việc vượt qua một cú sốc hay rào cản, ta dùng động từ “overcome”.
Ta có cụm: overcome culture shock: vượt qua cú sốc văn hóa
→ The best way to overcome culture shock is to start learning...
Dịch nghĩa: Cách tốt nhất để vượt qua cú sốc văn hóa là bắt đầu tìm hiểu...
Câu 4:
Learning about cultural diversity helps understand different ways of thinking about the world, (24) ___________ new knowledge and experiences, and promote personal growth.
A. take
A. take (v): lấy, cầm
B. get (v): nhận được
C. reach (v): chạm tới, vươn tới
D. gain (v): thu được, đạt được
Ta có cụm từ cố định: gain knowledge and experience: thu nhận, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm
→ ...gain new knowledge and experiences, and promote personal growth.
Dịch nghĩa: ...thu nhận kiến thức và kinh nghiệm mới, và thúc đẩy sự phát triển cá nhân.
Câu 5:
Or you may find out that things that you're used to are banned in (25) ____________ country.
A. others
A. others (pronoun): những cái/người khác (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)
B. another (det): một... khác (đi với danh từ đếm được số ít)
C. other (det): những... khác (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được)
D. the other (det): cái/người còn lại (đã xác định)
Từ “country” (quốc gia) đứng ngay phía sau chỗ trống là một danh từ đếm được ở dạng số ít, chưa xác định cụ thể là quốc gia nào. Trong các phương án, chỉ có “another” là đi được với danh từ đếm được số ít.
→ ...things that you're used to are banned in another country...
Dịch nghĩa: ...những thứ mà bạn đã quen thuộc lại bị cấm ở một quốc gia khác...
Dịch bài đọc:
Sốc văn hóa đề cập đến những cảm giác bối rối hoặc lo âu mà mọi người có thể gặp phải khi trải nghiệm một nền văn hóa mới và khác biệt. Sốc văn hóa có thể gây ra bởi rào cản ngôn ngữ, lối sống không quen thuộc, khí hậu khác biệt hoặc thức ăn xa lạ. Ví dụ, du khách đến Mỹ thấy khó làm quen với văn hóa tiền tip của địa phương. Ngược lại, việc cho tiền tip ở Nhật Bản có thể bị coi là thô lỗ và thậm chí mang tính xúc phạm trong nhiều tình huống.
Cách tốt nhất để vượt qua cú sốc văn hóa là bắt đầu tìm hiểu về nền văn hóa mới trước khi chuyển đến đó. Bạn nên cố gắng tập trung vào những khía cạnh tích cực trong những trải nghiệm mới của mình và giữ một tư duy cởi mở. Việc tìm hiểu về sự đa dạng văn hóa giúp thấu hiểu những cách suy nghĩ khác nhau về thế giới, thu nhận kiến thức và kinh nghiệm mới, và thúc đẩy sự phát triển cá nhân.
Nghiên cứu cho thấy gần hai phần ba đến ba phần tư thế giới lái xe bên phải, trong khi chỉ một phần ba đến một phần tư thế giới lái xe bên trái, bao gồm cả Anh và Úc. Hoặc bạn có thể nhận ra rằng những thứ mà bạn đã quen thuộc lại bị cấm ở một quốc gia khác. Ví dụ, ở Singapore, việc bán kẹo cao su là bất hợp pháp và người Singapore rất nghiêm túc chấp hành đạo luật này. Vì vậy, hãy luôn nhớ rằng sốc văn hóa không phải là một trải nghiệm tồi tệ, mà là khởi đầu của một hành trình học hỏi thú vị về sự đa dạng văn hóa.
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc cả mệnh đề phía trước)
B. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người)
C. whose: của người mà/vật mà (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)
D. that: (đại từ quan hệ, KHÔNG dùng sau dấu phẩy)
Chỗ trống cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ địa điểm/vật là “the south-central area” (khu vực nam trung bộ) ở ngay phía trước và làm chủ ngữ cho động từ “includes”. Vì có dấu phẩy (,) tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định nên ta không dùng “that”. Do đó, “which” là đáp án duy nhất đúng.
→ ...the south-central area, which includes the industrial cities of Sao Paulo...
Dịch nghĩa: ...khu vực nam trung bộ, nơi mà bao gồm các thành phố công nghiệp như Sao Paulo...
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Walt Disney's first film company was very profitable.
(Công ty phim đầu tiên của Walt Disney rất sinh lời.)
A. True
B. False
Thông tin: When he set up his own film company, it was not very profitable.
Dịch nghĩa: Khi ông thành lập công ty phim riêng, nó không sinh lời nhiều.
→ Khẳng định sai. Chọn B (False).
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.