khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/10/2026 32 Lưu

Tại tỉnh X, 20% dân số nghiện thuốc lá. Trong số những người nghiện thuốc lá, có 70% mắc bệnh phổi. Trong số những người không nghiện thuốc lá, có 15% mắc bệnh phổi. Một người được chọn ngẫu nhiên trong dân số tỉnh X. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

Xác suất người đó mắc bệnh phổi và nghiện thuốc lá là 0,14.

Đúng
Sai

Xác suất người đó mắc bệnh phổi khi không nghiện thuốc lá là 0,15.

Đúng
Sai

Tỉ lệ người mắc bệnh phổi trong toàn tỉnh X là 26%.

Đúng
Sai
Xác suất người đó nghiện thuốc lá, biết rằng họ bị bệnh phổi là \(\frac{6}{{13}}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng – Sai.

Gọi \({\rm{A}}\) là biến cố “người đó nghiện thuốc lá”, \({\rm{B}}\) là biến cố “người đó bị bệnh phổi”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,2;P\left( {B|A} \right) = 0,7;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\).

Xác suất người đó mắc bệnh phổi khi nghiện thuốc lá là \({\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = 0,14\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Xác suất người đó bị bệnh phổi khi không nghiện thuốc lá là \({\rm{P}}\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \({\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) = {\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {{\rm{B}}|{\rm{A}}} \right) + {\rm{P}}\left( {\overline A } \right) \cdot {\rm{P}}\left( {{\rm{B}}|\overline A } \right) = 0,2 \cdot 0,7 + 0,8 \cdot 0,15 = 0,26\).

Do đó, tỉ lệ người mắc bệnh phổi của tỉnh X là \(26{\rm{\% }}\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Xác suất mà người đó là nghiện thuốc lá khi biết bị bệnh phổi là \({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}|{\rm{B}}} \right)\)

Theo công thức Bayes, ta có\({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}|{\rm{B}}} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {{\rm{B}}|{\rm{A}}} \right)}}{{{\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right)}} = \frac{{0,2 \cdot 0,7}}{{0,26}} = \frac{7}{{13}}\).

Như vậy trong số người bị bệnh phổi của tỉnh X, có khoảng \(\frac{7}{{13}}\) số người nghiện thuốc lá nên phát biểu thứ tư sai.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Thể tích \(V\) của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình sao đó quanh trục \(Ox\)bằng 4 lần thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng \(ONBM\) quanh trục \(Ox\).

Đúng
Sai
Thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình sao đó quanh trục \(Ox\)bằng \(\frac{{20\pi }}{9}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: Sai – Sai.

Ta có khối tròn xoay đó được tạo thành khi quay hình phẳng \(QAMBN\)quanh trục \(Ox\). Mà \({S_{OQAM}} = {S_{ONBM}}\) nên thể tích của khối tròn xoay đó sẽ bằng 2 lần thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng \(ONBM\) quanh trục \(Ox\)nên phát biểu thứ nhất sai.

+) Viết phương trình đường thẳng\[MB\]: đi qua\[M\left( {0;1} \right)\], \[B\left( {2;2} \right)\]

Có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {MB} = \left( {2;1} \right)\) suy ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 1;2} \right)\).

Suy ra \(MB: - 1\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow - x + 2y-2 = 0 \Rightarrow y = \frac{1}{2}x + 1.\)

+) Tương tự, ta viết được phương trình đường thẳng \[NB\]là

\( - 2\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y-0} \right) = 0 \Leftrightarrow - 2x + y + 2 = 0 \Rightarrow y = 2x - 2.\) \[ \Rightarrow V = 2\left( {\pi \int\limits_0^2 {{{\left( {\frac{1}{2}x + 1} \right)}^2}dx} - \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {2x - 2} \right)}^2}dx} } \right) = \frac{{20}}{3}\pi \] nên phát biểu thứ hai sai.

Câu 2

Hàm số đã cho tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{\pi }{2}\)

Đúng
Sai
Hàm số đã cho là hàm số chẵn
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: Sai – Sai.

\(y = \cos x + \sin x = \sqrt 2 \cdot \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( \Rightarrow \) Chu kì \(T = 2\pi \) nên phát biểu thứ nhất sai.

Hàm số \(y = \cos x + \sin x\) là hàm số không chẵn không lẻ nên phát biểu thứ hai sai.

Câu 4

\({x^3} + \sin x\).

\({x^3} + \sin x + C\).

\({x^3} - \sin x + C\).

\({x^3} + \cos x + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP