khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

12/10/2026 27 Lưu

a.This means our school produces a lot of plastic waste that goes to landfills and has a harmful effect on the environment.

b. Many students at our school buy bottled water or takeaway food.

c. Besides, students often put containers with leftovers in them into the recycling bin, which can lead to contaminating the recyclable waste.

d. As a result, hundreds of water bottles and single-use plastic containers are thrown away every day.

A. b – d – c– a 
B. b – d – a – c 
C. a – c – b- d 
D. a – c – d– b

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Thứ tự đúng: A. b - d - c - a

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn nêu nguyên nhân - hệ quả:

- (b): Câu mở đầu nêu thực trạng (nguyên nhân 1): “Many students at our school buy bottled water or takeaway food.” (Nhiều học sinh ở trường chúng ta mua nước đóng chai hoặc đồ ăn mang đi).

- (d): Hệ quả trực tiếp của hành động ở câu (b): “As a result, hundreds of water bottles and single-use plastic containers are thrown away every day.” (Hậu quả là, hàng trăm chai nước và hộp nhựa dùng một lần bị vứt đi mỗi ngày).  

- (c): Bổ sung thêm một hành động sai lầm khác làm trầm trọng vấn đề (từ nối “Besides”): “Besides, students often put containers with leftovers... which can lead to contaminating the recyclable waste.” (Bên cạnh đó, học sinh thường bỏ các hộp còn chứa thức ăn thừa vào thùng rác tái chế, điều này có thể dẫn đến việc làm ô nhiễm rác tái chế).  

- (a): Kết luận chung về hậu quả cuối cùng cho môi trường: “This means our school produces a lot of plastic waste that goes to landfills...” (Điều này có nghĩa là trường học của chúng ta thải ra rất nhiều rác thải nhựa đi thẳng ra các bãi rác...). Rác tái chế bị ô nhiễm ở câu (c) nên cuối cùng phải đưa ra bãi rác ở câu (a).

Đoạn hoàn chỉnh:

Many students at our school buy bottled water or takeaway food. As a result, hundreds of water bottles and single-use plastic containers are thrown away every day. Besides, students often put containers with leftovers in them into the recycling bin, which can lead to contaminating the recyclable waste. This means our school produces a lot of plastic waste that goes to landfills and has a harmful effect on the environment.

Dịch nghĩa:

Nhiều học sinh ở trường chúng ta mua nước đóng chai hoặc đồ ăn mang đi. Hậu quả là, hàng trăm vỏ chai nước và hộp nhựa dùng một lần bị vứt đi mỗi ngày. Bên cạnh đó, học sinh thường bỏ các hộp còn chứa thức ăn thừa vào thùng rác tái chế, điều này có thể dẫn đến việc làm ô nhiễm các loại rác có thể tái chế. Điều này có nghĩa là trường học của chúng ta đang tạo ra rất nhiều rác thải nhựa đi thẳng ra các bãi rác và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. households               

B. household                 
C. home               
D.  house

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. households (n): các hộ gia đình (số nhiều)

B. household (n): hộ gia đình (đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa)

C. home (n): nhà, tổ ấm

D. house (n): ngôi nhà (công trình kiến trúc)

Ta có cụm danh từ ghép: household waste: rác thải sinh hoạt / rác thải hộ gia đình. Trong cụm từ này, “household” đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ chính “waste” nên luôn ở dạng số ít.

→ Recycling glass reduces household waste.

Dịch nghĩa: Việc tái chế thủy tinh làm giảm lượng rác thải sinh hoạt.

Câu 2

A. an           
B. the                   
C. a                      
D. Ø

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. an: một (mạo từ không xác định, đứng trước từ có phát âm bắt đầu bằng nguyên âm)

B. the: (mạo từ xác định)

C. a: một (mạo từ không xác định, đứng trước từ có phát âm bắt đầu bằng phụ âm)

D. Ø: không dùng mạo từ

Danh từ “teaching assistant” (trợ giảng) là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu tiên nên ta cần dùng mạo từ không xác định “a/an”. Vì tính từ đứng ngay phía sau nó là “enthusiastic” (nhiệt huyết) có phát âm bắt đầu bằng một nguyên âm (/ɪ/), ta phải dùng mạo từ “an”.

→ We are seeking an enthusiastic teaching assistant...

Dịch nghĩa: Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ giảng nhiệt huyết...

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Urbanization in Vietnam has brought many positive changes.  
B. The rapid urbanization in Vietnam has halted the country's economic growth.  
C. Rural areas in Vietnam are benefiting the most from urbanization.  
D. The rapid urbanization in Vietnam has led to both opportunities and challenges. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. for         

B. to                      
C. of                      
D. with

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP