khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

12/10/2026 20 Lưu

Hi Sally,

a. We will eat snacks, cakes, drink fizzy drinks, and play some traditional games.

b. The party is going to be held at my house, and of course, all of our classmates are also invited.

c. Also, this is a time for us to say goodbye to Cherry, who is flying to Japan the next Monday.

d. I’m throwing a farewell party at 7 p.m next Sunday. Are you free to join us?

e. Hope you can come and we’ll have a nice time together.

See you then,

Janna

A. d - a - b - c – e 
B. b - c - a - d - e 
C. a - d - c - b – e 
D. d - b - a - c – e

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. d - b - a - c - e

Sắp xếp theo cấu trúc của một bức thư mời/thông báo:  

- (d): Câu mở đầu nêu rõ mục đích viết thư và lời mời: “I’m throwing a farewell party at 7 p.m next Sunday. Are you free to join us?” (Tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc chia tay vào lúc 7 giờ tối Chủ nhật tới. Cậu có rảnh để tham gia cùng bọn tớ không?).  

- (b): Cung cấp thông tin chi tiết về địa điểm và khách mời: “The party is going to be held at my house, and of course, all of our classmates are also invited.” (Bữa tiệc sẽ được tổ chức tại nhà tớ, và tất nhiên, tất cả các bạn cùng lớp cũng được mời).

- (a): Liệt kê các hoạt động sẽ diễn ra trong bữa tiệc: “We will eat snacks, cakes, drink fizzy drinks, and play some traditional games.” (Chúng ta sẽ ăn vặt, ăn bánh, uống nước có ga và chơi một số trò chơi truyền thống).

- (c): Nhấn mạnh thêm ý nghĩa của bữa tiệc (từ nối “Also”): “Also, this is a time for us to say goodbye to Cherry...” (Ngoài ra, đây cũng là thời gian để chúng ta nói lời tạm biệt với Cherry...).

- (e): Lời kết thư bày tỏ hy vọng: “Hope you can come and we’ll have a nice time together.” (Hy vọng cậu có thể đến và chúng ta sẽ có một khoảng thời gian vui vẻ bên nhau).

Đoạn hoàn chỉnh:

Hi Sally,

I’m throwing a farewell party at 7 p.m next Sunday. Are you free to join us? The party is going to be held at my house, and of course, all of our classmates are also invited. We will eat snacks, cakes, drink fizzy drinks, and play some traditional games. Also, this is a time for us to say goodbye to Cherry, who is flying to Japan the next Monday. Hope you can come and we’ll have a nice time together.

See you then,

Janna

Dịch nghĩa:

Chào Sally,

Tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc chia tay vào 7 giờ tối Chủ nhật tới. Cậu có rảnh để tham gia cùng bọn tớ không? Bữa tiệc sẽ được tổ chức tại nhà tớ, và tất nhiên, tất cả các bạn cùng lớp của chúng ta cũng được mời. Chúng ta sẽ cùng ăn đồ ăn vặt, bánh ngọt, uống nước có ga và chơi một vài trò chơi truyền thống. Ngoài ra, đây cũng là dịp để chúng ta nói lời tạm biệt với Cherry, người sẽ bay sang Nhật Bản vào thứ Hai tuần sau. Hy vọng cậu có thể đến và chúng ta sẽ có một khoảng thời gian tuyệt vời cùng nhau.

Hẹn gặp cậu lúc đó nhé,

Janna

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. households               

B. household                 
C. home               
D.  house

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. households (n): các hộ gia đình (số nhiều)

B. household (n): hộ gia đình (đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa)

C. home (n): nhà, tổ ấm

D. house (n): ngôi nhà (công trình kiến trúc)

Ta có cụm danh từ ghép: household waste: rác thải sinh hoạt / rác thải hộ gia đình. Trong cụm từ này, “household” đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ chính “waste” nên luôn ở dạng số ít.

→ Recycling glass reduces household waste.

Dịch nghĩa: Việc tái chế thủy tinh làm giảm lượng rác thải sinh hoạt.

Câu 2

A. an           
B. the                   
C. a                      
D. Ø

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. an: một (mạo từ không xác định, đứng trước từ có phát âm bắt đầu bằng nguyên âm)

B. the: (mạo từ xác định)

C. a: một (mạo từ không xác định, đứng trước từ có phát âm bắt đầu bằng phụ âm)

D. Ø: không dùng mạo từ

Danh từ “teaching assistant” (trợ giảng) là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu tiên nên ta cần dùng mạo từ không xác định “a/an”. Vì tính từ đứng ngay phía sau nó là “enthusiastic” (nhiệt huyết) có phát âm bắt đầu bằng một nguyên âm (/ɪ/), ta phải dùng mạo từ “an”.

→ We are seeking an enthusiastic teaching assistant...

Dịch nghĩa: Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ giảng nhiệt huyết...

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Urbanization in Vietnam has brought many positive changes.  
B. The rapid urbanization in Vietnam has halted the country's economic growth.  
C. Rural areas in Vietnam are benefiting the most from urbanization.  
D. The rapid urbanization in Vietnam has led to both opportunities and challenges. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. for         

B. to                      
C. of                      
D. with

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP