khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 19 Lưu

Read the following short passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 8 to 11.

Gia Long was the first emperor of the Nguyen dynasty as well as the founding father of the modern nation of Vietnam. (8) ______, he was the nephew of the last Nguyen lord who ruled over southern Vietnam. Despite being born into a royal family, he had to (9) ______ in his early life as he became the target of rival groups who attempted to wipe out the Nguyen clan completely. After the deaths of his father and uncle at the hands of the rival leaders, Nguyen Phuc Anh fled to the southern coastal tip of Vietnam where by chance he met (10) _____, who would eventually become his trusted adviser and play a major role in his rise to power. He escaped with the help of the priest and later on sought aid from the French in his struggle against his rivals. With the help of the French, and (11) _________, he was successful in securing victories over his rivals.   

(Adapted from https://www.thefamouspeople.com/)

Gia Long was the first emperor of the Nguyen dynasty as well as the founding father of the modern nation of Vietnam. (8) ______, he was the nephew of the last Nguyen lord who ruled over southern Vietnam.

A. Born as Nguyen Phuc Anh                             
B. Bearing Nguyen Phuc Anh     
C. To be born as Nguyen Phuc Anh                
D. Bore as Nguyen Phuc Anh

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Khoảng trống (8) đứng đầu câu, trước dấu phẩy và mệnh đề chính: “...he was the nephew of the last Nguyen lord...” (...ông là cháu trai của vị chúa Nguyễn cuối cùng...). Vị trí này cần một Mệnh đề phân từ rút gọn đồng chủ ngữ (Participle clause). Vì việc “được sinh ra” mang ý nghĩa bị động, ta phải sử dụng Quá khứ phân từ (V-ed/V3).

A. Được sinh ra với tên Nguyễn Phúc Ánh (Sử dụng quá khứ phân từ “Born” mang nghĩa bị động, rút gọn cho mệnh đề “Because he was born as...”. Cấu trúc hoàn toàn chuẩn xác và kết nối logic với đại từ “he” ở mệnh đề chính).

B. Bearing Nguyen Phuc Anh (Sử dụng V-ing mang nghĩa chủ động → Sai ngữ pháp vì con người phải “được sinh ra” (born) chứ không tự sinh ra).

C. To be born as Nguyen Phuc Anh (Động từ nguyên thể có “to” chỉ mục đích → Sai logic: Không ai “để được sinh ra với tên...” thì lại làm cháu trai chúa Nguyễn cả).

D. Bore as Nguyen Phuc Anh (Động từ chia ở quá khứ đơn “Bore” không thể đứng đầu câu để tạo thành mệnh đề rút gọn).

Đáp án A đúng quy tắc ngữ pháp về rút gọn mệnh đề bị động, giới thiệu tên thật của vua Gia Long một cách mượt mà.

→ Gia Long was the first emperor of the Nguyen dynasty as well as the founding father of the modern nation of Vietnam. Born as Nguyen Phuc Anh, he was the nephew of the last Nguyen lord who ruled over southern Vietnam.

Dịch nghĩa: Gia Long là vị hoàng đế đầu tiên của triều đại nhà Nguyễn cũng như là cha đẻ lập quốc của nước Việt Nam hiện đại. Được sinh ra với tên Nguyễn Phúc Ánh, ông là cháu trai của vị chúa Nguyễn cuối cùng cai trị miền nam Việt Nam.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Despite being born into a royal family, he had to (9) ______ in his early life as he became the target of rival groups who attempted to wipe out the Nguyen clan completely.

A. encounter numerous hardships                       
B. experience many unavoidable life challenges    
C. adopt a wide range of severe hardships                
D. manages repeated political setbacks

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Khoảng trống (9) nằm sau động từ khuyết thiếu “had to” (phải). Theo quy tắc ngữ pháp, động từ theo sau phải ở dạng nguyên thể. Về mặt ngữ nghĩa, câu này nối với vế “as he became the target of rival groups...” (vì ông trở thành mục tiêu của các nhóm đối thủ...). Việc bị đối thủ truy sát chắc chắn sẽ dẫn đến những khó khăn, gian khổ.

A. đối mặt với vô số gian khổ (Cung cấp cụm động từ nguyên mẫu “encounter numerous hardships”. Chính xác về mặt ngữ pháp và phù hợp với logic “bị truy sát” ở vế sau).

B. trải qua nhiều thử thách cuộc sống không thể tránh khỏi (Đúng ngữ pháp nhưng cụm “unavoidable life challenges” mang tính chất triết lý chung chung, không miêu tả sự khốc liệt của chiến tranh/truy sát bằng từ “hardships” (sự gian khổ)).

C. adopt a wide range of severe hardships (Sai cách kết hợp từ (collocation): Động từ “adopt” có nghĩa là nhận nuôi, áp dụng, không đi kèm với “hardships”).

D. manages repeated political setbacks (Sai ngữ pháp: Sau “had to” động từ không được chia thêm “s”).

Đáp án A cung cấp một cụm từ vựng đúng ngữ pháp, lột tả được cuộc đời chìm nổi của Nguyễn Phúc Ánh lúc còn trẻ.

→ Despite being born into a royal family, he had to encounter numerous hardships in his early life as he became the target of rival groups...

Dịch nghĩa: Mặc dù sinh ra trong một gia đình hoàng tộc, ông đã phải đối mặt với vô số gian khổ trong những năm tháng đầu đời khi trở thành mục tiêu của các nhóm đối thủ...

Câu 3:

After the deaths of his father and uncle at the hands of the rival leaders, Nguyen Phuc Anh fled to the southern coastal tip of Vietnam where by chance he met (10) _____, who would eventually become his trusted adviser and play a major role in his rise to power.

A. the experienced French priest of great reputation         
B. French priest with strong political influence     
C. the French priest who later became influential    
D. a French priest named Pigneau de Behaine

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Khoảng trống (10) đóng vai trò là tân ngữ cho động từ “met” (đã gặp). Phía sau nó là một mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “who” chỉ người. Trong văn bản, khi giới thiệu một nhân vật mới lần đầu tiên, ta thường sử dụng mạo từ bất định “a/an” kèm theo tên riêng để xác định danh tính.

A. vị linh mục người Pháp giàu kinh nghiệm có danh tiếng lớn (Sử dụng mạo từ xác định “the” là không phù hợp vì nhân vật này chưa từng được nhắc đến trước đó).

B. French priest with strong political influence (Sai ngữ pháp vì thiếu mạo từ “a/the” trước danh từ đếm được số ít “priest”).

C. the French priest who later became influential (Dùng “the” là sai logic khi giới thiệu người mới, và mệnh đề “who later became...” sẽ bị lặp ý với “who would eventually become” ngay phía sau).

D. một vị linh mục người Pháp tên là Pigneau de Behaine (Sử dụng mạo từ “a” để giới thiệu người mới, theo sau là tên riêng (Bá Đa Lộc) kết nối với đại từ quan hệ “who” ở phía sau).

Đáp án D cung cấp cách giới thiệu nhân vật lịch sử vô cùng tự nhiên và chuẩn xác về mặt ngữ pháp.

→ ...Nguyen Phuc Anh fled to the southern coastal tip of Vietnam where by chance he met a French priest named Pigneau de Behaine, who would eventually become his trusted adviser...

Dịch nghĩa: ...Nguyễn Phúc Ánh đã bỏ chạy đến mũi đất ven biển phía nam của Việt Nam, nơi ông tình cờ gặp một vị linh mục người Pháp tên là Pigneau de Behaine, người sau này sẽ trở thành cố vấn đáng tin cậy của ông...

Câu 4:

With the help of the French, and (11) _________, he was successful in securing victories over his rivals.   

A. military forces European and well equipped  
B. well-equipped European military forces     
C. European military forces well equipped     
D. European well-equipped military forces

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Khoảng trống (11) nằm sau liên từ “and” (và), đứng song song với cụm danh từ “the help of the French” (sự giúp đỡ của người Pháp). Vị trí này cần một Cụm danh từ. Theo quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh (OSASCOMP), tính từ chỉ quan điểm/đánh giá (well-equipped: được trang bị tốt) phải đứng trước tính từ chỉ nguồn gốc (European: thuộc châu Âu).

A. military forces European and well equipped (Sai trật tự tính từ: Tính từ phải đứng trước danh từ “military forces”).

B. các lực lượng quân sự châu Âu được trang bị tốt (Trật tự đúng: [Đánh giá: well-equipped] + [Nguồn gốc: European] + [Danh từ: military forces]. Ngữ nghĩa hợp lý, chỉ ra lợi thế giúp ông giành chiến thắng).

C. European military forces well equipped (Sai cấu trúc: Cần có đại từ quan hệ “which were well equipped” nếu muốn đặt tính từ phía sau danh từ).

D. European well-equipped military forces (Sai trật tự tính từ: “well-equipped” (đánh giá) phải đứng trước “European” (nguồn gốc)).

Đáp án B tuân thủ quy tắc sắp xếp tính từ trước danh từ, tạo ra một cụm danh từ mạch lạc, giải thích nguyên nhân chiến thắng.

→ With the help of the French, and well-equipped European military forces, he was successful in securing victories over his rivals.

Dịch nghĩa: Với sự giúp đỡ của người Pháp, và các lực lượng quân sự châu Âu được trang bị tốt, ông đã thành công trong việc giành chiến thắng trước các đối thủ của mình.

Dịch bài đọc:

Gia Long là vị hoàng đế đầu tiên của triều đại nhà Nguyễn cũng như là cha đẻ lập quốc của nước Việt Nam hiện đại. Được sinh ra với tên Nguyễn Phúc Ánh, ông là cháu trai của vị chúa Nguyễn cuối cùng cai trị miền nam Việt Nam. Mặc dù sinh ra trong một gia đình hoàng tộc, ông đã phải đối mặt với vô số gian khổ trong những năm tháng đầu đời khi trở thành mục tiêu của các nhóm đối thủ - những kẻ đã cố gắng xóa sổ hoàn toàn gia tộc họ Nguyễn. Sau cái chết của cha và chú mình dưới tay các thủ lĩnh đối địch, Nguyễn Phúc Ánh đã bỏ chạy đến mũi đất ven biển phía nam của Việt Nam, nơi ông tình cờ gặp một vị linh mục người Pháp tên là Pigneau de Behaine, người sau này sẽ trở thành cố vấn đáng tin cậy của ông và đóng một vai trò lớn trong quá trình vươn lên nắm quyền của ông. Ông đã trốn thoát với sự giúp đỡ của vị linh mục và sau đó tìm kiếm sự viện trợ từ người Pháp trong cuộc đấu tranh chống lại các đối thủ của mình. Với sự giúp đỡ của người Pháp, và các lực lượng quân sự châu Âu được trang bị tốt, ông đã thành công trong việc giành chiến thắng trước các đối thủ của mình.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. whose              

B. which               
C. where               
D. who

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. whose: của người mà/vật mà (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)

B. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)

C. where: nơi mà (trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn)

D. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người)

Chỗ trống cần một đại từ quan hệ thay thế cho cụm danh từ chỉ vật “smart infrastructure” (cơ sở hạ tầng thông minh) đứng ngay phía trước và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can adapt”. Vì có dấu phẩy (,) tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, “which” là đáp án đúng.

→ One effective solution is to invest in smart infrastructure, which can adapt to the growing needs of urban populations.

Dịch nghĩa: Một giải pháp hiệu quả là đầu tư vào cơ sở hạ tầng thông minh, cái mà có thể thích ứng với nhu cầu ngày càng tăng của cư dân đô thị.

Câu 2

A. technological change                               
B. new forms of work     
C. widespread unemployment                
D. employment

Lời giải

Đáp án đúng là D

The word “it” which is in bold in the second paragraph refers to: (Từ “it” in đậm trong đoạn 2 chỉ:)

A. technological change: sự thay đổi công nghệ

B. new forms of work: các hình thức công việc mới

C. widespread unemployment: sự thất nghiệp diện rộng

D. employment: việc làm

Thông tin: “This example shows that technological change reshapes employment rather than eliminating it entirely.” (Ví dụ này cho thấy sự thay đổi công nghệ định hình lại việc làm thay vì loại bỏ nó hoàn toàn.)

→ Đại từ “it” (nó) được dùng để thay thế cho danh từ “employment” (việc làm) ở ngay vế trước đó.

Câu 3

A. For the sake of          

B. With a view to          
C. By means of    
D. In the event of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Although people don’t learn English well, they will have a good chance of getting a job    
B. In spite of not learning English well, people will have a good chance of getting a job    
C. People will not have a good chance of getting a job unless they learn English well.     
D. People don’t learn English well so that they will have a better chance of getting a job

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. My grandparents don't want to live in the city because of the crowded streets and the traffic jams.    
B. My grandparents are living in the city. In fact, they dislike the crowded streets and the traffic jams.     
C. My grandparents don't want to live in the city, besides the crowded streets and the traffic jams. 
D. My grandparents don't want to live in the city in spite of the crowded streets and the traffic jams.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP