khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

13/10/2026 66 Lưu

Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30 , hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp, khi đó xác suất để lấy được:

a) Thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng \(\frac{1}{3}\).

Đúng
Sai

b) Thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng \(\frac{{11}}{{30}}\).

Đúng
Sai

c) Thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng \(\frac{1}{{15}}\).

Đúng
Sai

d) Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng \(\frac{1}{2}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3". Suy ra \(n(A) = 10\) và \(P(A) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

b) Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 4 ". Suy ra \(n(B) = 7\) và \(P(B) = \frac{7}{{30}}\).

c) Ta có \(AB\) là biến cố: "Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4". Suy ra \(AB = \{ 12;24\} ,n(AB) = 2\) và \(P(AB) = \frac{2}{{30}} = \frac{1}{{15}}\).

d) Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 là:

\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = \frac{1}{3} + \frac{7}{{30}} - \frac{1}{{15}} = \frac{1}{2}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu n(W) = 10.

A: “Số ghi trên thẻ được lấy ra là số lớn hơn 6” ⇒ A = {7; 8; 9; 10} ⇒ n(A) = 4.

Suy ra P(A) = 0,4.

B: “Số ghi trên thẻ được lấy ra là không vượt quá 5” ⇒ B = {1; 2; 3; 4; 5} ⇒ n(B) = 5.

Suy ra P(B) = 0,5.

Vì A, B là hai biến cố xung khắc nên P(A ∪ B) = P(A) + P(B) = 0,9.

Câu 2

a) Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(n\left( A \right) = 5\).

Đúng
Sai

b) Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(P(A) = \frac{1}{2}\).

Đúng
Sai

c) Gọi \(B\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 7", suy ra \(P(B) = \frac{1}{8}\).

Đúng
Sai

d) Xác suất để rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 7 bằng \(\frac{3}{7}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) b)  Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(A = \{ 2;4;6;8;10\} \) và \(P(A) = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 7", suy ra \(B = \{ 7\} \) và \(P(B) = \frac{1}{{10}}\).

d) Ta có \(A \cup B\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 7".

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{1}{2} + \frac{1}{{10}} = \frac{3}{5}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) P(A) = 0,6; P(B) = 0,7.

Đúng
Sai

b) Biến cố A ∩ B: “người mua đó mua cả sách A và sách B”.

Đúng
Sai

c) Xác suất để người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B là 0,9.

Đúng
Sai

d) Xác suất để người mua đó không mua cả sách A và sách B là 0,2.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{1}{4}.\)
B. \(\frac{1}{9}.\)  
C. \(\frac{4}{9}.\)  
D. \(\frac{5}{4}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP