khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/10/2026 23 Lưu

Giải các bất phương trình sau:

a) \(3x - 5 \ge 4\left( {2x + 1} \right) - 6\).

b) \(\frac{{5x + 1}}{3} - 2 \le \frac{{x + 4}}{2} + \frac{{3 - 2x}}{4}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(3x - 5 \ge 4\left( {2x + 1} \right) - 6\)

\(3x - 5 \ge 8x + 4 - 6\)

\(3x - 5 \ge 8x - 2\)

\( - 5x \ge 3\)

\(x \le - \frac{3}{5}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le - \frac{3}{5}\).

b) \(\frac{{5x + 1}}{3} - 2 \le \frac{{x + 4}}{2} + \frac{{3 - 2x}}{4}\)

Quy đồng mẫu số chung là \(12\), ta được:

\(\frac{{4\left( {5x + 1} \right)}}{{12}} - \frac{{24}}{{12}} \le \frac{{6\left( {x + 4} \right)}}{{12}} + \frac{{3\left( {3 - 2x} \right)}}{{12}}\)

\(4\left( {5x + 1} \right) - 24 \le 6\left( {x + 4} \right) + 3\left( {3 - 2x} \right)\)

\(20x + 4 - 24 \le 6x + 24 + 9 - 6x\)

\(20x - 20 \le 33\)

\(20x \le 53\)

\(x \le \frac{{53}}{{20}}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le \frac{{53}}{{20}}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn (O; R) và điểm M cố định nằm ngoài (O). Từ M kẻ các tiếp tuyến MA,MB tới đường tròn  (ảnh 1)

a) Vì \(MA,\,\,MB\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \((O)\) nên \(\widehat {MAO} = 90^\circ \) và \(\widehat {MBO} = 90^\circ \).

Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MO\).

Xét \(\Delta MAO\) vuông tại \(A\) (do \(\widehat {MAO} = 90^\circ \)), có \(AI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(MO\).

Suy ra: \(IA = IO = IM = \frac{1}{2}MO\) (1).

Trong \(\Delta MBO\) vuông tại \(B\) (do \(\widehat {MBO} = 90^\circ \)), có\(BI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(MO\).

Suy ra: \(IB = IO = IM = \frac{1}{2}MO\) (2).

Từ (1) và (2), ta suy ra: \(IA = IB = IO = IM = \frac{1}{2}MO\).\(\)

Do đó bốn điểm \(M,\,\,A,\,\,O,\,\,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).

b) ⦁ Chứng minh \(MO \bot AB\)

Ta có \(MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) suy ra \(M\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) (3).

Lại có \(OA = OB = R\) suy ra \(O\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) (4).

Từ (3) và (4) suy ra \(MO\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\).

Do đó \(MO \bot AB\) tại \(H\).

⦁ Chứng minh \(OH \cdot OM = {R^2}\)

Xét \(\Delta OHA\) và \(\Delta OAM\) lần lượt vuông tại \(H\) và \(A\):

\(\widehat {AOM}\) là góc chung

\(\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \).

Do đó (g.g).

Suy ra \(\frac{{OH}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OM}}\) suy ra \(OH \cdot OM = O{A^2}\)

Mặt khác, \(OA\) chính là bán kính của đường tròn \(\left( O \right)\), nên \(OA = R\).

Do đó \(OH \cdot OM = {R^2}\) (*).

c)

Cho đường tròn (O; R) và điểm M cố định nằm ngoài (O). Từ M kẻ các tiếp tuyến MA,MB tới đường tròn  (ảnh 2)

Xét \(\Delta ONP\) cân tại \(O\) (do \(ON = OP = R\)), có \(K\) là trung điểm của \(NP\) nên \(OK\) là đường trung tuyến của \(\Delta ONP\).

Do đó, \(OK\) đồng thời là đường cao hay \(OK \bot NP\) tại \(K\).

Mặt khác, \(FN,\,\,FP\) là hai tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) nên \(FP = FN\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) và \(ON = OP = R\).

Chứng minh tương tự ý b) ta được \(OF\) là đường trung trực của \(NP\) hay \(OF \bot NP\) tại \(K\).

Do đó ba điểm \(O,K,F\) thẳng hàng.

Do \(FN\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(N\) nên \(\widehat {FNO} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta ONF\) vuông tại \(N\) chứng minh tương tự ý b) ta được: \(OK \cdot OF = O{N^2} = {R^2}\) (**).

Từ (*) và (**) suy ra \(OK \cdot OF = OH \cdot OM\) suy ra \(\frac{{OK}}{{OH}} = \frac{{OM}}{{OF}}\).

Xét \(\Delta KOM\) và \(\Delta HOF\) có:

\(\widehat {MOF}\) là góc chung;

\(\frac{{OK}}{{OH}} = \frac{{OM}}{{OF}}\).

Do đó (c.g.c).

Lời giải

Gọi thời gian đội I và đội II làm một mình xong công việc lần lượt là \(x\) ngày và \(y\) ngày \(\left( {x > 12,\,\,y > 12} \right)\).

Trong 1 ngày, đội I làm được \(\frac{1}{x}\) công việc, đội II làm được \(\frac{1}{y}\) công việc.

Vì hai đội cùng làm trong 12 ngày thì xong nên:

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{12}}\).

Trong 4 ngày đầu, hai đội cùng làm được: \(4 \cdot \frac{1}{{12}} = \frac{1}{3}\) (công việc).

Đội II làm tiếp trong 10 ngày nữa thì hoàn thành \(\frac{5}{6}\) công việc nên:

\(\frac{1}{3} + 10 \cdot \frac{1}{y} = \frac{5}{6}\) suy ra \(\frac{{10}}{y} = \frac{1}{2}\) suy ra \(y = 20\) (thỏa mãn).

Thay \(y = 20\) vào phương trình ban đầu:

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{20}} = \frac{1}{{12}}\) suy ra \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{30}}\) suy ra \(x = 30\) (thỏa mãn).

Vậy nếu làm riêng, đội I hoàn thành sau 30 ngày, đội II hoàn thành sau 20 ngày.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP