khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/10/2026 35 Lưu

(1 điểm) Em hãy quan sát các đồ dùng sau (hình 5) và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây:

a. (0,5 điểm) Cho biết đồ dùng nào thuộc đòn bẩy loại 1, loại 2?

b. (0,5 điểm) Việc sử dụng đòn bẩy loại 2 trong các trường hợp ở hình 5 đem lại lợi ích gì?

a) Dùng kẹp làm vỡ vỏ hạt

b) Chèo thuyền

c) Kéo cắt

d) Xe cút kít

CÁCH SỬ DỤNG KÌM CẮT DÂY AN TOÀN, HIỆU QUẢ

e) Kìm cắt

g) Dụng cụ lấy thức ăn nóng

Hình 5

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Đòn bẩy loại 1: b, c, e (0,25 điểm)

Đòn bẩy loại 2: a, d, g (0,25 điểm)

b. Lợi ích:

Đòn bẩy ở hình a, d: Giúp lợi về lực, từ đó thực hiện công việc với lực nhỏ hơn. (0,25 điểm)

Đòn bẩy ở hình g: Giúp lấy thức ăn nóng dễ dàng mà không cần cầm trực tiếp vào vật nóng. (0,25 điểm)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

D = m/V

B.

P = 10.m

C.

d = P/V

D.

m = P/10

Lời giải

Công thức tính khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V}\).

Đáp án đúng A.

Lời giải

Kìm cộng lực được thiết kế dựa trên nguyên tắc đòn bẩy loại 1, tay cầm dài hơn giúp chuyển đổi lực tác dụng từ xa (lực nhỏ) thành lực cắt lớn tại lưỡi kìm (giúp lợi về lực), giúp cắt những vật cứng dễ dàng.

Cách trả lời khác: Kìm cộng lực được thiết kế dựa trên nguyên tắc đòn bẩy loại 1, chúng có tay cầm dài hơn kìm bình thường nhằm tạo lực cắt lớn hơn vì tác dụng làm quay của lực đối với trục quay phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng và cánh tay đòn.

Câu 3

A.

Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.

B.

Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc.

C.

Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh, có thể dùng tay để lấy mà không cần bất kì dùng cụ nào.

D.

Trước khi sử dụng cần đọc cẩn thận hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Biến trở.

B.

Điốt phát quang.

C.

Dây nối.

D.

oleObject1.bin

Bóng đèn pin

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

kg/m3.

B.

N/m3.

C.

N.

D.

N/m2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

B.

Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

C.

Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

D.

Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

N/m2.                 

B.

Pa.                   

C.

N/m3.           

D.

kPa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP