IV. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
IV. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
(2,0 điểm) Nguyên tố fluorine (F) có Z = 9, có trong thành phần của kem đánh răng, chất chống dính; nguyên tố sodium (Na) có Z = 11, có trong muối ăn. Hãy:
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử F và Na.
b) Cho biết chúng thuộc loại nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích ngắn gọn.
Câu hỏi trong đề: Bộ 7 đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Nguyên tố Fluorine (\(Z = 9\)): \(1{s^2}2{s^2}2{p^5}\)
Nguyên tố Sodium (\(Z = 11\)): \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^1}\;\left( {{\rm{hay\;}}\left[ {{\rm{Ne}}} \right]3{s^1}} \right)\)
b) F là nguyên tố phi kim vì lớp ngoài cùng (\(n = 2\)) có 7 electron (\(2{s^2}2{p^5}\)). Na là nguyên tố kim loại vì lớp ngoài cùng (\(n = 3\)) có 1 electron (\(3{s^1}\)).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Vì X ở trạng thái cơ bản có 3 electron độc thân, các electron độc thân này phải thuộc phân lớp chưa bão hòa (\(p\) hoặc \(d\)).
Do \({Z_X} < 20\), cấu hình electron của X được điền theo thứ tự: \(1s \to 2s \to 2p \to 3s \to 3p \to 4s\).
Phân tích các phân lớp:
+ Phân lớp \(s\)có tối đa 2 electron \( \to \)tối đa chỉ có 1 electron độc thân (không thỏa mãn).
+ Phân lớp \(p\)có 3 orbital, theo quy tắc Hund, phân lớp \(p\)có 3 electron độc thân khi có cấu hình dạng \({p^3}\)(mỗi orbital chứa 1e). Do đó, cấu hình electron thỏa mãn có thể kết thúc ở \(2{p^3}\)hoặc \(3{p^3}\):
Trường hợp 1: Cấu hình kết thúc ở \(2{p^3}\):
\(1{s^2}2{s^2}2{p^3} \Rightarrow {Z_X} = 2 + 2 + 3 = 7\)(thỏa mãn ZX < 20, nguyên tố nitrogen).
Trường hợp 2: Cấu hình kết thúc ở \(3{p^3}\):
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^3} \Rightarrow {Z_X} = 2 + 2 + 6 + 2 + 3 = 15{\rm{\;}}\)(thỏa mãn ZX < 20, nguyên tố phosphorus).
Kết luận: Số hiệu nguyên tử của X là \({Z_X} = 7\)hoặc \({Z_X} = 15\).
Câu 2
a. các đồng vị trên có cùng số hiệu nguyên tử là 17.
b. các đồng vị trên có cùng số electron .
c. Nếu % số nguyên tử của \({}_{17}^{35}Cl\;\)và \({}_{17}^{37}Cl\) lần lượt là 75% và 25% thì nguyên tử khối trung bình là 35,5.
d. Nếu % số nguyên tử của \({}_{17}^{35}Cl\;\)và \({}_{17}^{37}Cl\) lần lượt là 75% và 25%, thì % khối lượng của \({}_{17}^{35}Cl\;\) trong phân tử HClO4 là 25%. (Cho NTK: H =1, O =16).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) ĐÚNG: Hai đồng vị đều có kí hiệu phần dưới là 17, tức có cùng số hiệu nguyên tử \(Z = 17\).
b) ĐÚNG: Cả hai đồng vị đều là nguyên tử trung hòa có \(e = p = Z = 17\).
c) ĐÚNG: \(\bar A = \frac{{35 \times 75 + 37 \times 25}}{{100}} = 35,5\)
d) SAI: Khối lượng mol phân tử trung bình của \({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_4}\):
\({M_{{\rm{HCl}}{{\rm{O}}_4}}} = 1 + 35,5 + 16 \times 4 = 100,5{\rm{\;(g/mol)}}\)
Trong 1 mol \({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_4}\), số mol đồng vị \({}^{35}{\rm{Cl}}\) là \(1 \times 75\% = 0,75{\rm{\;mol}}\). Khối lượng đồng vị \({}^{35}{\rm{Cl}}\) là: \(0,75 \times 35 = 26,25{\rm{\;g}}\). Phần trăm khối lượng của \({}^{35}{\rm{Cl}}\) trong \({\rm{HCl}}{{\rm{O}}_4}\):
\(\% {m_{^{35}{\rm{Cl}}}} = \frac{{26,25}}{{100,5}} \times 100\% \approx 26,12\% \ne 25\% \)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo, tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động theo một quỹ đạo xác định.
Electron chuyển động gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động rất nhanh gần hạt nhân theo quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
electron, proton và neutron.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.