(1,5 điểm)
Cho biểu thức \(M = \frac{{x - 3}}{{x - 2}};\,\,N = \frac{{4{x^2}}}{{{x^2} - 4}} - \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{x + 2}}{{2 - x}}\) với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2;\,\,x \ne 3\).
1. Tính giá trị của \(M\) biết \(x = 1\).
2. Biết \(A = N:M\). Chứng minh: \(A = \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x - 3}}\).
3. Tìm giá trị nguyên dương của \(x\) để \(A\) có giá trị là một số nguyên.
(1,5 điểm)
Cho biểu thức \(M = \frac{{x - 3}}{{x - 2}};\,\,N = \frac{{4{x^2}}}{{{x^2} - 4}} - \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{x + 2}}{{2 - x}}\) với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2;\,\,x \ne 3\).
1. Tính giá trị của \(M\) biết \(x = 1\).
2. Biết \(A = N:M\). Chứng minh: \(A = \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x - 3}}\).
3. Tìm giá trị nguyên dương của \(x\) để \(A\) có giá trị là một số nguyên.
Quảng cáo
Trả lời:
1. Thay \(x = 1\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(M\), ta được \(M = \frac{{1 - 3}}{{1 - 2}} = 2\).
2. Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2;\,\,x \ne 3\), ta có:
\[N = \frac{{4{x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\]
\(N = \frac{{4{x^2} - {{\left( {x - 2} \right)}^2} - {{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\(N = \frac{{4{x^2} - \left( {{x^2} - 4x + 4} \right) - \left( {{x^2} + 4x + 4} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\(N = \frac{{2{x^2} - 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{2\left( {{x^2} - 4} \right)}}{{{x^2} - 4}} = 2\).
Từ đó, \(A = N:M = 2:\frac{{x - 3}}{{x - 2}} = \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x - 3}}\) (điều phải chứng minh).
3. Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2;\,\,x \ne 3\), ta có: \(A = \frac{{2x - 6 + 2}}{{x - 3}} = 2 + \frac{2}{{x - 3}}\).
Để \(A\) là số nguyên thì \(\frac{2}{{x - 3}}\) phải là số nguyên, tức là \(x - 3\) là ước của \(2\).
Các ước của \(2\) là \( - 2,\,\, - 1,\,\,1,\,\,2\).
Ta có bảng:
|
\(x - 3\) |
\( - 2\) |
\( - 1\) |
\(1\) |
\(2\) |
|
\(x\) |
\(1\) (thỏa mãn) |
\(2\) (loại) |
\(4\) (thỏa mãn) |
\(5\) (thỏa mãn) |
Vậy \(x \in \left\{ {1;\,\,4;\,\,5} \right\}\) thì \(A\) nhận giá trị nguyên.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Vì chóp \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(H\) là tâm của đáy.
Gọi \(E\) là trung điểm của cạnh đáy \(BC\).
Xét \(\Delta ABD\) có \(E\) là trung điểm của \(BC\) và \(H\) là trung điểm của \(BD\), suy ra \(EH\) là đường trung bình của tam giác suy ra: \(HE = \frac{{BC}}{2} = \frac{{24}}{2} = 12\) (cm).
Vì \(SH\) là chiều cao của hình chóp nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \(\Delta SHE\) vuông tại \(H\).
Áp dụng định lý Pythagore trong \(\Delta SHE\) vuông tại \(H\), ta có:
\(S{E^2} = S{H^2} + H{E^2} = {35^2} + {12^2} = 1225 + 144 = 1369\) suy ra \(SE = \sqrt {1369} = 37\) (cm).
b) Diện tích xung quanh của chậu là:
\[{S_{xq}} = 4 \cdot \left( {\frac{1}{2}AB \cdot SE} \right) = 2 \cdot 24 \cdot 37 = 1776\] (cm2) \( = 0,1776\) (m2).
Số tiền cần trả là: \(0,1776 \cdot 120\,\,000 = 21\,\,312\) (đồng).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Dựa vào biểu đồ, số học sinh nam tham gia câu lạc bộ Toán là \(18\) em và số học sinh nữ là \(12\) em.
Tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán là: \(18 + 12 = 30\) (học sinh).
b) Số học sinh nữ tham gia câu lạc bộ Khoa học là: \(16\) em.
Tổng số học sinh nữ của cả hai câu lạc bộ là: \(12 + 16 = 28\) (học sinh).
Số học sinh nam tham gia câu lạc bộ Khoa học là: \(14\) em.
Tổng số học sinh của câu lạc bộ Khoa học là: \(14 + 16 = 30\) (học sinh).
Tổng số học sinh của cả hai câu lạc bộ là: \(30 + 30 = 60\) (học sinh).
Tỉ lệ phần trăm số học sinh nữ trong tổng số học sinh là: \(\frac{{28}}{{60}} \cdot 100\% \approx 46,67\% \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

