Một hộ gia đình nuôi cá trong một hồ nước. Theo kinh nghiệm chăn nuôi, nếu trong hồ thả \(1000\) con cá thì trung bình mỗi con cá khi thu hoạch đạt cân nặng là \(2,4\) kg. Nếu thả thêm cá vào hồ, do mật độ dày hơn làm giảm lượng thức ăn tự nhiên và ôxy, nên cứ mỗi lần thả thêm \(100\) con cá thì khối lượng trung bình của mỗi con cá khi thu hoạch lại giảm đi \(0,09\) kg. Hỏi hộ gia đình đó nên thả thêm bao nhiêu lần (mỗi lần \(100\) con cá) vào hồ để tổng khối lượng cá thu hoạch được là lớn nhất?
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \(n\) là số lần thả thêm \(100\) con cá \(\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).
Số lượng cá thả thêm là: \(100n\) (con).
Tổng số cá trong hồ là: \(1000 + 100n\) (con).
Cân nặng trung bình mỗi con cá khi thu hoạch giảm đi \(0,09n{\rm{\;kg}}\), nên khối lượng trung bình của 1 con cá là: \(2,4 - 0,09n\) (kg).
Tổng khối lượng cá thu hoạch được \(Y\) (kg) là:
\(Y = \left( {1000 + 100n} \right)\left( {2,4 - 0,09n} \right)\)
\(Y = 100\left( {10 + n} \right)\left( {2,4 - 0,09n} \right)\)
\(Y = \left( {10 + n} \right)\left( {240 - 9n} \right)\)
\(Y = 2400 - 90n + 240n - 9{n^2}\)
\(Y = - 9{n^2} + 150n + 2400\)
\(Y = - 9\left( {{n^2} - \frac{{150}}{9}n} \right) + 2400\)
\(Y = - 9\left( {{n^2} - \frac{{50}}{3}n} \right) + 2400\)
\(Y = - 9\left[ {{{\left( {n - \frac{{25}}{3}} \right)}^2} - \frac{{625}}{9}} \right] + 2400\)
\(Y = - 9{\left( {n - \frac{{25}}{3}} \right)^2} + 625 + 2400\)
\(Y = - 9{\left( {n - \frac{{25}}{3}} \right)^2} + 3025 \le 3025\).
Vì \(n\) phải là số tự nhiên, ta so sánh giá trị \(n\) gần nhất với \(\frac{{25}}{3} \approx 8,33\):
Với \(n = 8\): \(Y = - 9{\left( {8 - \frac{{25}}{3}} \right)^2} + 3025 = - 9 \cdot {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} + 3025 = - 1 + 3025 = 3024\) (kg).
Với \(n = 9\): \(Y = - 9{\left( {9 - \frac{{25}}{3}} \right)^2} + 3025 = - 9 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + 3025 = - 4 + 3025 = 3021\) (kg).
Vì \(3024 > 3021\), tổng khối lượng cá thu hoạch đạt lớn nhất khi \(n = 8\).
Vậy hộ gia đình đó nên thả thêm \(8\) lần (tương ứng với 800 con cá).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a)

Ta có \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) minh họa bài toán. Trong đó, quãng đường bay theo đường xiên là \(AB = 2{\rm{\;km}} = 2000{\rm{\;m}}\); \(\widehat {A\,\,} = 7^\circ \) và độ cao hạ được chính là cạnh góc vuông \(BC\) đối diện với góc \(7^\circ \).
Áp dụng số lượng giác trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) có:
\(BC = AB \cdot \sin 7^\circ = 2000 \cdot \sin 7^\circ \approx 243,738 \approx 244\) (m).
Vậy khi máy bay bay theo hướng đó được \(2\) km thì máy bay đã hạ độ cao được \(244\,\,{\rm{m\'e t}}{\rm{.}}\)
b) Độ cao cần hạ là \(h = 300\) m. Quãng đường bay \(s\) (m) để hạ độ cao \(300{\rm{\;m}}\) là:
\(s = \frac{h}{{\sin 7^\circ }} = \frac{{300}}{{\sin 7^\circ }} \approx 2461,65\) (m).
Tốc độ máy bay \(v = 198{\rm{\;km/h}} = \frac{{198}}{{3,6}} = 55{\rm{\;m/s}}\).
Thời gian máy bay bay để hạ độ cao \(300\) m là:
\(t = \frac{s}{v} \approx \frac{{2461,65}}{{55}} \approx 44,757 \approx 45\) giây.
Vậy sau \(45\) giây máy bay hạ độ cao được \(300\) mét.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat {B\,} = 52^\circ \) suy ra \(\widehat {C\,} = 90^\circ - \widehat {B\,} = 90^\circ - 52^\circ = 38^\circ \).
Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có:
\(AC = AB \cdot \tan B = 6 \cdot \tan 52^\circ \approx 7,679 \approx 7,7\) (cm).
\(BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{6}{{\cos 52^\circ }} \approx 9,745 \approx 9,7\) (cm).
b) ⦁ Chứng minh \(AQ \cdot AC = A{H^2}\)
Xét \({\rm{\Delta }}AQH\) và \({\rm{\Delta }}AHC\):
\(\widehat {AQH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (do \(HQ \bot AC\) và \(AH \bot BC\));
\(\widehat {HAC}\) là góc chung (tức \(\widehat {HAQ} = \widehat {CAH}\)).
Do đó, .
Suy ra \(\frac{{AQ}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra \(A{H^2} = AQ \cdot AC\) (1).
⦁ Chứng minh :
Xét \({\rm{\Delta }}ANH\) và \({\rm{\Delta }}AHB\) có:
\(\widehat {ANH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) (do \(HN \bot AB\) và \(AH \bot BC\));
\(\widehat {HAB}\) là góc chung (tức \(\widehat {HAN} = \widehat {BAH}\)).
Do đó, .
Suy ra \(\frac{{AN}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(AN \cdot AB = A{H^2}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(AQ \cdot AC = AN \cdot AB\) suy ra \(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).
Xét \({\rm{\Delta }}ABC\) và \({\rm{\Delta }}AQN\) có:
\(\widehat {A\,\,}\) là góc chung (tức \(\widehat {QAN} = \widehat {BAC} = 90^\circ \));
\(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).
Do đó, (c.g.c).
c)

Trong \({\rm{\Delta }}ABF\) vuông tại \(F\) có: \(\cos \widehat {ABK} = \frac{{BF}}{{AB}}\).
Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) có: \(\cos \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{BC}}\).
Do đó:
\(VP = CK \cdot \cos \widehat {ABK} \cdot \cos \widehat {ABC} = CK \cdot \frac{{BF}}{{AB}} \cdot \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{CK \cdot BF}}{{BC}}\) (1).
Trong \({\rm{\Delta }}ABH\) vuông tại \(H\) có: \(BH = AB \cdot \cos \widehat {ABC}\).
Trong \({\rm{\Delta }}ABK\) vuông tại \(A\) có: \(BK = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABK}}}\).
Do đó, \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{AB \cdot \cos \widehat {ABC}}}{{\frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABK}}}}} = \cos \widehat {ABC} \cdot \cos \widehat {ABK}\) (3).
\(\frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{AB \cdot \cos \widehat {ABK}}}{{\frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABC}}}}} = \cos \widehat {ABK} \cdot \cos \widehat {ABC}\) (4).
Từ (3) và (4) suy ra \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{BF}}{{BC}}\).
Xét \({\rm{\Delta }}BHF\) và \({\rm{\Delta }}BKC{\rm{\;}}\) có \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{BF}}{{BC}}\) và \(\widehat {KBC}\) là góc chung.
Suy ra (c.g.c).
Do đó, \(\frac{{HF}}{{CK}} = \frac{{BF}}{{BC}}\) suy ra \(HF = \frac{{CK \cdot BF}}{{BC}}\) (5).
Từ (1) và (5) suy ra: \(HF = CK \cdot \cos \widehat {ABK} \cdot \cos \widehat {ABC}\) (đpcm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.