Giải hệ phương trình, phương trình và bất phương trình sau:
1) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 5y = 11}\\{2x - 5y = - 8}\end{array}} \right.\).
2) \((x - 7) \cdot (2x + 8) = 0\).
3) \(({x^2} - 9) - 5(x + 3) = 0\).
4) \(\frac{x}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 5x}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\).
5) \(7x - 12 \le 4x + 3\).
6) \(\frac{{5x + 3}}{4} + \frac{{x + 2}}{3} > 2x + 1\).
Giải hệ phương trình, phương trình và bất phương trình sau:
1) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 5y = 11}\\{2x - 5y = - 8}\end{array}} \right.\).
2) \((x - 7) \cdot (2x + 8) = 0\).
3) \(({x^2} - 9) - 5(x + 3) = 0\).
4) \(\frac{x}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 5x}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\).
5) \(7x - 12 \le 4x + 3\).
6) \(\frac{{5x + 3}}{4} + \frac{{x + 2}}{3} > 2x + 1\).
Quảng cáo
Trả lời:
1) Cộng từng vế hai phương trình, ta được \(3x = 3\) suy ra \(x = 1\).
Thay \(x = 1\) vào phương trình thứ nhất ta được:
\(1 + 5y = 11\) suy ra \(y = 2\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\,2} \right)\).
2) \(\left( {x - 7} \right) \cdot \left( {2x + 8} \right) = 0\)
Trường hợp 1: \(x - 7 = 0\) suy ra \(x = 7\)
Trường hợp 2: \(2x + 8 = 0\) suy ra \(x = - 4\).
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {7;\,\, - 4} \right\}\).
3) Ta có:
\[\left( {{x^2} - 9} \right) - 5\left( {x + 3} \right) = 0\]
\(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) - 5\left( {x + 3} \right) = 0\)
\(\left( {x + 3} \right)\left( {x - 8} \right) = 0\).
Trường hợp 1: \(x - 8 = 0\) suy ra \(x = 8\).
Trường hợp 2: \(x + 3 = 0\) suy ra \(x = - 3\).
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 3;\,\,8} \right\}\).
4) \(\frac{x}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 5x}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\)
ĐKXĐ: \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\).
Ta có: \(\frac{x}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 5x}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\)
\[\frac{x}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 5x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\]
Quy đồng mẫu chung \({x^2} - 9 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\) và khử mẫu, ta được:
\(x\left( {x + 3} \right) + {x^2} - 5x = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\)
\[2{x^2} - 2x = {x^2} - 4x + 3\]
\[{x^2} + 2x - 3 = 0\]
\[{x^2} - x + 3x - 3 = 0\]
\(x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\).
Trường hợp 1: \(x - 1 = 0\) suy ra \(x = 1\) (thỏa mãn).
Trường hợp 1: \(x + 3 = 0\) suy ra \(x = - 3\) (không thỏa mãn).
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 1 \right\}\).
5) \(7x - 12 \le 4x + 3\) suy ra \(3x \le 15\) suy ra \(x \le 5\).
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le 5\).
6) \(\frac{{5x + 3}}{4} + \frac{{x + 2}}{3} > 2x + 1\)
\(\frac{{3\left( {5x + 3} \right)}}{{12}} + \frac{{4\left( {x + 2} \right)}}{{12}} > \frac{{12\left( {2x + 1} \right)}}{{12}}\)
\(3\left( {5x + 3} \right) + 4\left( {x + 2} \right) > 12\left( {2x + 1} \right)\)
\(19x + 17 > 24x + 12\)
\(5x < 5\)
\(x < 1\).
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số vé khán đài \(A\) và khán đài \(B\) bán được lần lượt là \(x,\,\,y\) (vé).
Điều kiện: \(x,\,\,y \in {\mathbb{N}^ * }\); \(x,\,\,y < 800\).
Tổng số vé bán được là \(800\) vé nên \(x + y = 800\).
Tổng số tiền thu được là \(95\,\,000\,\,000\) đồng nên ta có phương trình:
\(150\,\,000x + 100\,\,000y = 95\,\,000\,\,000\)
\(3x + 2y = 1900\).
Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 800}\\{3x + 2y = 1900}\end{array}} \right.\).
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(2\) và giữ nguyên phương trình thứ hai, ta được:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 2y = 1600}\\{3x + 2y = 1900}\end{array}} \right.\).
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \(x = 300\) (thỏa mãn).
Thế \(x = 300\) vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có:
\(300 + y = 800\) suy ra \(y = 500\) (thỏa mãn).
Vậy bán được \(300\) vé khán đài \(A\) và \(500\) vé khán đài \(B\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

1) Do \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) nên \[\widehat {C\,} = 90^\circ - \widehat {B\,} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \].
Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn cho \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) ta có:
\(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{8}{{\cos 60^\circ }} = 16\) (cm);
\(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\) suy ra \(AC = AB \cdot \tan B = 8 \cdot \tan 60^\circ = 8\sqrt 3 \) (cm).
2) Xét \({\rm{\Delta }}AHB\) và \({\rm{\Delta }}ADH\) có:
\(\widehat {AHB} = \widehat {ADH} = 90^\circ \);
\(\widehat {BAH}\) chung.
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\frac{{AH}}{{AD}} = \frac{{AB}}{{AH}}\) suy ra \(AD \cdot AB = A{H^2}\).
3) Do \({\rm{\Delta }}BDH\) vuông tại \(D\) nên \(\tan \widehat {DBH} = \frac{{DH}}{{DB}}\) (1).
Ta có \(\widehat {AHD} = \widehat {ABH}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAH}\)) tức \(\widehat {AHD} = \widehat {DBH}\).
\({\rm{\Delta }}ADH\) vuông tại \(D\) nên \(\tan \widehat {AHD} = \frac{{DA}}{{DH}}\), suy ra \(\tan \widehat {DBH} = \frac{{DA}}{{DH}}\) (2).
Nhân \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) theo vế ta được:\({\tan ^2}\widehat {DBH} = \frac{{DH}}{{DB}} \cdot \frac{{DA}}{{DH}} = \frac{{DA}}{{DB}}\).
4) Tứ giác \(ADHE\) có \(\widehat {DAE} = \widehat {ADH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \) nên \(ADHE\) là hình chữ nhật.
Suy ra \(DE = AH\).
Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\) và \(DE\). Hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên \(OA = OE\).
Do đó \({\rm{\Delta }}OAE\) cân tại \(O\), suy ra \(\widehat {OEA} = \widehat {OAE}\) hay \(\widehat {AED} = \widehat {HAC}\).
Mà \(\widehat {HAC} = \widehat {ABC}\) (cùng phụ với \(\widehat {ACB}\)) nên \(\widehat {AED} = \widehat {ABC}\).
\({\rm{\Delta }}AKE\) vuông tại \(K\) nên \(\widehat {KAE} = 90^\circ - \widehat {AED} = 90^\circ - \widehat {ABC} = \widehat {ACB}\).
Vì \(K\) thuộc \(AI\), \(E\) thuộc \(AC\) nên \(\widehat {IAC} = \widehat {KAE}\).
Vì \(I\) thuộc \(BC\) nên \(\widehat {ICA} = \widehat {ACB}\).
Suy ra \(\widehat {IAC} = \widehat {ICA}\), do đó \({\rm{\Delta }}IAC\) cân tại \(I\), suy ra \(IA = IC\).
Lại có \(\widehat {IAB} = \widehat {BAC} - \widehat {IAC} = 90^\circ - \widehat {ACB} = \widehat {ABC} = \widehat {IBA}\) nên \({\rm{\Delta }}IAB\) cân tại \(I\), suy ra \(IA = IB.\)
Suy ra \(I\) là trung điểm của \(BC\). Do đó, \({S_{{\rm{\Delta }}ABI}} = \frac{1}{2}{S_{{\rm{\Delta }}ABC}}\).
Xét \({\rm{\Delta }}AED\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) có: \(\widehat {EAD} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) và \(\widehat {AED} = \widehat {ABC}\).
Do đó, (g.g) suy ra \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) (3).
Chứng minh tương tự ta cũng có (g.g) suy ra \(\frac{{AK}}{{AH}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) (4).
Từ (3) và (4) suy ra \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AK}}{{AH}}\).
Do đó, \(\frac{{{S_{{\rm{\Delta }}ADE}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AK \cdot DE}}{{\frac{1}{2}AH \cdot BC}} = \frac{{AK}}{{AH}} \cdot \frac{{DE}}{{BC}} = {\left( {\frac{{DE}}{{BC}}} \right)^2} = \frac{{A{H^2}}}{{B{C^2}}}\).
Suy ra \(\frac{{{S_{{\rm{\Delta }}ABI}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}ADE}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{S_{{\rm{\Delta }}ABC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}ADE}}}} = \frac{{B{C^2}}}{{2A{H^2}}} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{{2A{H^2}}} = \frac{1}{2}\frac{{A{B^2}}}{{A{H^2}}} + \frac{1}{2}\frac{{A{C^2}}}{{A{H^2}}}\).
\({\rm{\Delta }}AHB\) vuông tại \(H\) có \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\); \({\rm{\Delta }}AHC\) vuông tại \(H\) có \(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\).
Vậy \(\frac{{{S_{{\rm{\Delta }}ABI}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}ADE}}}} = \frac{1}{{2{{\sin }^2}B}} + \frac{1}{{2{{\sin }^2}C}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
