khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/10/2026 21 Lưu

Nội dung câu 3 và 4: Trước khi khởi hành, người lái xe điều chỉnh áp suất khí trong lốp xe ô tô về giá trị khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi đó, nhiệt độ của khí trong lốp xe là 16,8 °C. Sau khi lái xe được một quãng đường, cảm biến cho biết nhiệt độ của khí trong lốp là 50,5 °C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và thể tích lốp xe không thay đổi. Lấy \(T(K) = t\;{(^\circ }C) + 273.\)

Áp suất khí trong lốp xe đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với giá trị khuyến nghị (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11,6

Tỉ số áp suất: \(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{323,5}}{{289,8}}\).

Phần trăm áp suất tăng thêm là \(\left( {\frac{{323,5}}{{289,8}} - 1} \right) \cdot 100\% \approx 11,6\% \).

Đáp án: 11,6.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Người lái xe giảm áp suất khí trong lốp về giá trị khuyến nghị bằng cách xả bớt một lượng khí qua van. Nhiệt độ của khí trong lốp xe vẫn giữ ở mức 50,5 °C. Khối lượng khí đã được xả ra ngoài bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng khí trong lốp xe trước khi xả (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

10,4

Trước khi xả, khí trong lốp ở nhiệt độ \({T_2}\) có áp suất \({p_2}\). Sau khi xả, nhiệt độ vẫn là \({T_2}\), áp suất trở về \({p_1}\).

Ở cùng nhiệt độ và thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ với khối lượng khí:

\(\frac{{{m_{{\rm{sau}}}}}}{{{m_{{\rm{truoc}}}}}} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{289,8}}{{323,5}}\).

Phần trăm khối lượng khí bị xả ra là \(\left( {1 - \frac{{289,8}}{{323,5}}} \right) \cdot 100\% \approx 10,4\% \).

Đáp án: 10,4.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2,52

Cường độ dòng điện trong thanh kim loại là \(I = \frac{e}{R} = \frac{{0,0630}}{{25,0}} = 0,00252{\rm{ A}}\).

Đổi ra miliampe: \(0,00252{\rm{ A}} = 2,52{\rm{ mA}}\).

Đáp án: 2,52.

Lời giải

Đáp án:

0,11

Trong giây đầu tiên, số hạt nhân phân rã xấp xỉ là

\(\Delta N = \lambda {N_0}\Delta t = 2,50 \cdot {10^{ - 10}} \cdot 7,60 \cdot {10^{24}} \cdot 1 = 1,90 \cdot {10^{15}}\) hạt.

Năng lượng nhiệt tỏa ra là \({E_{{\rm{nhiệt}}}} = \Delta N \cdot 8,97 \cdot {10^{ - 13}} = 1,90 \cdot {10^{15}} \cdot 8,97 \cdot {10^{ - 13}} = 1704,3{\rm{ J}}\).

Năng lượng điện thu được là \({E_{{\rm{điện}}}} = 0,065 \cdot 1704,3 = 110,7795{\rm{ J}} = 0,1107795{\rm{ kJ}}\).

Làm tròn đến hàng phần trăm: \({E_{{\rm{diện}}}} \approx 0,11{\rm{ kJ}}\).

Đáp án: 0,11.

Câu 3

A.

làm nhiệt độ của khối khí giảm đi.

B.

làm nhiệt độ của khối khí tăng lên.

C.

va chạm vào thành bình gây ra áp suất.

D.

hút nhau khi chuyển động lại gần nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

hai dòng điện cùng chiều đẩy nhau.

B.

hai dòng điện ngược chiều hút nhau.

C.

hai cực từ cùng loại của hai nam châm đẩy nhau.

D.

hai điện tích cùng dấu hút nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

độ hụt khối của hạt nhân X lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân Y.

B.

hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

C.

hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

D.

độ hụt khối của hạt nhân Y lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân X.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Khoảng thời gian cấp điện \(\Delta t\) càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.

Đúng
Sai

b. Tất cả nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều được dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.

Đúng
Sai

c. Nhiệt độ \({T_2}\) càng lớn thì nhiệt lượng bị mất mát càng nhỏ.

Đúng
Sai

d. Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP