khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/10/2026 3 Lưu

Một nhóm học sinh tìm hiểu sự truyền nhiệt lượng giữa hai lượng nước có khối lượng khác nhau.

Nhóm đưa ra giả thuyết: Nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu của hai khối nước, không phụ thuộc vào khối lượng của chúng.

Họ dùng nhiệt lượng kế có que khuấy, nhiệt kế và làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết. Phần thí nghiệm kiểm tra “nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước không phụ thuộc vào khối lượng của chúng” gồm các bước chính sau:

(1) Cho vào bình nhiệt lượng kế một lượng nước có khối lượng \({m_1}\) ở nhiệt độ \({T_1}\) (nhiệt độ phòng) và một lượng nước có khối lượng \({m_2}\) ở nhiệt độ \({T_2}\) cao hơn nhiệt độ phòng. Đo nhiệt độ cân bằng của hệ bằng nhiệt kế.

(2) Lặp lại bước (1) với các giá trị \({m_1}\) và \({m_2}\) khác nhau, giữ nguyên các giá trị \({T_1}\) và \({T_2}\).

a) Độ giảm nội năng của khối nước nóng bằng độ tăng nội năng của khối nước lạnh.

Đúng
Sai

b) Gọi \(c\) là nhiệt dung riêng của nước, \(T\) là nhiệt độ cân bằng của hệ, nếu bỏ qua hao phí nhiệt lượng thì phương trình cân bằng nhiệt là.\({m_2}c({T_2} - T) = {m_1}c(T - {T_1})\qquad (*)\)

Đúng
Sai

c) Ở bước (1), nhiệt độ cân bằng đo được bằng nhiệt kế lớn hơn giá trị \(T\) tính theo công thức \((*)\).

Đúng
Sai
d) Giả thuyết của nhóm học sinh cho rằng “nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước không phụ thuộc vào khối lượng của chúng” là sai.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trộn hai lượng nước

Gọi: nước lạnh: \({m_1},{T_1}\);

nước nóng: \({m_2},{T_2}\);

nhiệt độ cân bằng: \(T\).

a) Độ giảm nội năng của nước nóng bằng độ tăng nội năng của nước lạnh.

Trong thí nghiệm thực tế, nhiệt lượng kế cũng có thể hấp thụ một phần nhiệt lượng.

Vì vậy không nhất thiết toàn bộ năng lượng nước nóng mất đi đều truyền cho nước lạnh.

Sai.

b) Nếu bỏ qua hao phí nhiệt thì \({m_2}c({T_2} - T) = {m_1}c(T - {T_1})\).

Nhiệt lượng nước nóng tỏa ra: \({Q_{{\rm{t?a}}}} = {m_2}c({T_2} - T)\).

Nhiệt lượng nước lạnh thu vào: \({Q_{{\rm{thu}}}} = {m_1}c(T - {T_1})\).

Nếu bỏ qua hao phí: \({Q_{{\rm{t?a}}}} = {Q_{{\rm{thu}}}}\).

Do đó phương trình đã cho đúng.

Đúng.

Ta còn có thể biến đổi: \({m_2}{T_2} - {m_2}T = {m_1}T - {m_1}{T_1}\), suy ra \(T = \frac{{{m_1}{T_1} + {m_2}{T_2}}}{{{m_1} + {m_2}}}\).

Công thức này cho thấy \(T\) phụ thuộc vào \({m_1}\) và \({m_2}\).

c) Nhiệt độ cân bằng đo được lớn hơn \(T\) tính theo công thức.

Trong thực tế nhiệt lượng kế và môi trường thường lấy bớt một phần nhiệt của nước nóng nên nhiệt độ thực tế thường thấp hơn giá trị lí tưởng tính bằng công thức trên.

Do đó phát biểu "lớn hơn" là sai.

Sai.

d) Giả thuyết nhiệt độ cân bằng không phụ thuộc khối lượng là sai.

Từ \(T = \frac{{{m_1}{T_1} + {m_2}{T_2}}}{{{m_1} + {m_2}}}\), ta thấy thay đổi \({m_1},{m_2}\) thì \(T\) thay đổi.

Đúng.

Đáp án: S – Đ – S – Đ.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Nội năng của vật X luôn lớn hơn vật Y.

B.

Vật X chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật Y.

C.

Nhiệt độ ban đầu của vật X cao hơn của vật Y.

D.

Vật X chứa ít nhiệt lượng hơn vật Y.

Lời giải

Chọn C

Nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Vì nhiệt truyền từ X sang Y nên lúc đầu \({T_X} > {T_Y}\).

Không thể nói vật nào "chứa nhiều nhiệt lượng hơn", vì nhiệt lượng không phải đại lượng được chứa sẵn trong vật.

Đáp án: C.

Lời giải

Đáp án:

0,37

Tìm \(x\)

Ban đầu: \({T_1} = 303{\rm{K}}\), \({l_1} = 45,0,{\rm{cm}}\).

Sau khi truyền nhiệt: \({l_2} = 55,0,{\rm{cm}}\).

Do xilanh có tiết diện không đổi nên \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{l_2}}}{{{l_1}}} = \frac{{55}}{{45}}\).

Pit-tông cân bằng với áp suất khí quyển trong cả quá trình nên đây là quá trình đẳng áp.

Theo định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).

Suy ra \({T_2} = {T_1}\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}\).

Thay số: \({T_2} = 303 \cdot \frac{{55}}{{45}}\).

Tính được \({T_2} \approx 370,33,{\rm{K}}\).

Đề cho \({T_2} = x \cdot {10^3},{\rm{K}}\).

Do đó \(x = \frac{{370,33}}{{1000}} = 0,37033\).

Làm tròn hàng phần trăm: \(x = 0,37\).

Đáp án: 0,37

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. tia gamma có năng lượng nhỏ.

B. tia gamma có khả năng đâm xuyên mạnh.

C. tia gamma không làm tổn thương các mô lành.

D. có thể dễ dàng điều khiển được đường đi của tia gamma bằng từ trường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây.

B.

song song với đoạn dây dẫn.

C.

cùng chiều với cảm ứng từ.

D.

nằm trong mặt phẳng chứa dây dẫn và cảm ứng từ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Nhiệt độ ban đầu của vật M cao hơn nhiệt độ ban đầu của vật N.

B.

Nhiệt độ ban đầu của hai vật bằng nhau.

C.

Nhiệt dung riêng của vật M nhỏ hơn nhiệt dung riêng của vật N.

D.

Nhiệt dung riêng của vật M lớn hơn nhiệt dung riêng của vật N.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP