khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/10/2026 21 Lưu

Nội dung câu 1 và 2: Để xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường Trái Đất, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn phẳng hình vuông gồm 102 vòng dây, diện tích mỗi vòng là \(409{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Ban đầu, mặt phẳng khung dây vuông góc với thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất. Cho khung dây quay đều với tốc độ góc là \(14,26{\rm{rad/s}}\) quanh trục thẳng đứng nằm trong mặt phẳng khung dây, đi qua tâm và vuông góc với cạnh của khung. Trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng hiệu dụng là \(1,21{\rm{mV}}\). Tại nơi làm thí nghiệm, từ trường Trái Đất được coi là đều, các đường sức từ hướng chếch xuống dưới và hợp với phương ngang một góc là \(35,{0^\circ }\).

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian ở các câu từ câu 1 đến câu 6)

Độ lớn cảm ứng từ của từ trường Trái Đất bằng bao nhiêu microtesla \((\mu {\rm{T}})\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

35,1

Tính cảm ứng từ của từ trường Trái Đất

Ta có: số vòng dây: \(N = 102\);

diện tích mỗi vòng: \(S = 409,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

tốc độ góc: \(\omega = 14,26,{\rm{rad/s}}\);

suất điện động hiệu dụng: \(E = 1,21,{\rm{mV}}\);

góc của từ trường so với phương ngang: \(\alpha = 35,{0^\circ }\).

Đổi đơn vị: \(S = 409 \times {10^{ - 4}} = 0,0409,{{\rm{m}}^2}\),

\(E = 1,21 \times {10^{ - 3}},{\rm{V}}\).

Do khung quay quanh trục thẳng đứng nên chỉ thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất gây biến thiên từ thông.

Gọi thành phần nằm ngang là \({B_h}\).

Ta có \({B_h} = B\cos {35^\circ }\).

Suất điện động cảm ứng cực đại: \({E_0} = N{B_h}S\omega \). Mà \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }}\). Suy ra \({E_0} = \sqrt 2 E\).

Do đó \({B_h} = \frac{{\sqrt 2 E}}{{NS\omega }}\). Thay số: \({B_h} = \frac{{\sqrt 2 \cdot 1,21 \times {{10}^{ - 3}}}}{{102 \cdot 0,0409 \cdot 14,26}}\).

Tính được \({B_h} \approx 2,876 \times {10^{ - 5}},{\rm{T}}\). Hay \({B_h} \approx 28,76,\mu {\rm{T}}\). Mà \(B = \frac{{{B_h}}}{{\cos {{35}^\circ }}}\).

Suy ra \(B \approx \frac{{28,76}}{{\cos {{35}^\circ }}} \approx 35,115,\mu {\rm{T}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười: \(B = 35,1,\mu {\rm{T}}\).

Đáp án: 35,1

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Từ thông cực đại qua khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu miliweber \(({\rm{mWb}})\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,12

Từ thông cực đại

Từ thông qua khung dây: \(\Phi = N{B_h}S\cos (\omega t)\).

Do đó từ thông cực đại: \({\Phi _{\max }} = N{B_h}S\).

Ở câu trên: \({E_0} = \omega {\Phi _{\max }}\). Suy ra \({\Phi _{\max }} = \frac{{{E_0}}}{\omega } = \frac{{\sqrt 2 E}}{\omega }\). Thay số: \({\Phi _{\max }} = \frac{{\sqrt 2 \cdot 1,21 \times {{10}^{ - 3}}}}{{14,26}}\).

Ta được \({\Phi _{\max }} \approx 1,20 \times {10^{ - 4}},{\rm{Wb}}\).

Đổi sang mWb: \({\Phi _{\max }} = 0,120{\rm{mWb}}\).

Làm tròn đến hàng phần trăm: \({\Phi _{\max }} = 0,12{\rm{mWb}}\).

Đáp án: 0,12

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Nội năng của vật X luôn lớn hơn vật Y.

B.

Vật X chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật Y.

C.

Nhiệt độ ban đầu của vật X cao hơn của vật Y.

D.

Vật X chứa ít nhiệt lượng hơn vật Y.

Lời giải

Chọn C

Nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Vì nhiệt truyền từ X sang Y nên lúc đầu \({T_X} > {T_Y}\).

Không thể nói vật nào "chứa nhiều nhiệt lượng hơn", vì nhiệt lượng không phải đại lượng được chứa sẵn trong vật.

Đáp án: C.

Lời giải

Đáp án:

0,37

Tìm \(x\)

Ban đầu: \({T_1} = 303{\rm{K}}\), \({l_1} = 45,0,{\rm{cm}}\).

Sau khi truyền nhiệt: \({l_2} = 55,0,{\rm{cm}}\).

Do xilanh có tiết diện không đổi nên \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{l_2}}}{{{l_1}}} = \frac{{55}}{{45}}\).

Pit-tông cân bằng với áp suất khí quyển trong cả quá trình nên đây là quá trình đẳng áp.

Theo định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).

Suy ra \({T_2} = {T_1}\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}\).

Thay số: \({T_2} = 303 \cdot \frac{{55}}{{45}}\).

Tính được \({T_2} \approx 370,33,{\rm{K}}\).

Đề cho \({T_2} = x \cdot {10^3},{\rm{K}}\).

Do đó \(x = \frac{{370,33}}{{1000}} = 0,37033\).

Làm tròn hàng phần trăm: \(x = 0,37\).

Đáp án: 0,37

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. tia gamma có năng lượng nhỏ.

B. tia gamma có khả năng đâm xuyên mạnh.

C. tia gamma không làm tổn thương các mô lành.

D. có thể dễ dàng điều khiển được đường đi của tia gamma bằng từ trường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây.

B.

song song với đoạn dây dẫn.

C.

cùng chiều với cảm ứng từ.

D.

nằm trong mặt phẳng chứa dây dẫn và cảm ứng từ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

ở thể lỏng hoặc khí.

B.

ở thể rắn hoặc lỏng.

C.

ở thể rắn hoặc khí.

D.

chỉ ở thể rắn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP