Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Cho hai buồng khí kín có thể tích lần lượt là \[{V_1} = {\rm{0,95 }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}},\]\[{V_2} = {\rm{0,05 }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}},\] áp suất lần lượt là \[{p_1} = 4,5 \times {10^{ - 7}}{\rm{ Pa}},\] \[{p_2} = 8,2 \times {10^{ - 4}}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\] Cửa ngăn cách hai buồng có diện tích là 630 cm2.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Cho hai buồng khí kín có thể tích lần lượt là \[{V_1} = {\rm{0,95 }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}},\]\[{V_2} = {\rm{0,05 }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}},\] áp suất lần lượt là \[{p_1} = 4,5 \times {10^{ - 7}}{\rm{ Pa}},\] \[{p_2} = 8,2 \times {10^{ - 4}}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\] Cửa ngăn cách hai buồng có diện tích là 630 cm2.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Lực tác dụng lên cửa ngăn cách do chênh lệch áp suất giữa hai buồng là bao nhiêu \[{\rm{\mu N}}\]? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 3) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 51,6
Lực do chênh lệch áp suất gây ra lên cửa ngăn là
\[F = \Delta pS = \left| {{p_1} - {p_2}} \right|S = \left| {{\rm{4,5}} \times {{10}^{ - 7}} - {\rm{8,2}} \times {{10}^{ - 4}}} \right| \times 630 \times {10^{ - 4}} \approx {\rm{51,6 \mu N}}{\rm{.}}\]
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nếu mở cửa ngăn để thông khí hai buồng, áp suất sau khi cân bằng là bao nhiêu \[{\rm{\mu Pa}}\]? Xem nhiệt độ là không đổi. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười
Đáp án:
Đáp án: 41,4
Áp suất sau khi thông khí hai buồng và đạt trạng thái cân bằng là
\[p = \frac{{{p_1}{V_1} + {p_2}{V_2}}}{{{V_1} + {V_2}}} = \frac{{{\rm{4,5}} \times {{10}^{ - 7}} \times {\rm{0,95}} + {\rm{8,2}} \times {{10}^{ - 4}} \times {\rm{0,05}}}}{{{\rm{0,95}} + {\rm{0,0}}5}} \approx {\rm{41,4 \mu Pa}}.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 2200
Số vòng thứ cấp của máy biến áp là
\[\frac{{{U_1}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{N_2}}}\quad \Rightarrow \quad {N_2} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}{N_1} = \frac{{484}}{{220}} \times 1000 = 2200.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 20
Xét độ phóng xạ của lượng Na còn lại trong mẫu
\[H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 1,5625\% {H_0}\quad \Rightarrow \quad {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{120}}{T}}} = 1,5625\% \quad \Rightarrow \quad T = 20\]giờ.
Câu 3
vật không thực hiện và không nhận công.
vật thực hiện công có độ lớn bằng với nhiệt lượng vật nhận vào.
nhiệt lượng vật nhận vào bằng không.
vật chỉ thực hiện công mà không trao đổi nhiệt lượng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. proton.
B. neutron.
C. positron.
D. photon \[\gamma .\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Trường hợp 1: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].
b. Trường hợp 2: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].
c. Xét trường hợp 2. Theo thông số tham khảo, cảm ứng từ Trái Đất tại tâm vòng dây có độ lớn khoảng \[50{\rm{ \mu T}}{\rm{.}}\]Với dòng điện 40 mA, suy ra góc lệch phải là khoảng \[78,7^\circ \].
d. Với dòng điện 40 mA, thực tế kim la bàn lệch khỏi phương ban đầu một góc \[80^\circ .\] Cảm ứng từ Trái Đất có độ lớn đo được là khoảng 44,3\[{\rm{\mu T}}{\rm{.}}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Quá trình dãn đẳng áp.
Quá trình làm lạnh đẳng tích.
Quá trình nén đẳng nhiệt.
Quá trình nén đẳng áp.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
![Hình bên dưới là một thiết bị có thể dùng để xác định độ lớn cảm ứng từ Trái Đất. Bộ thí nghiệm gồm một nguồn điện, một cuộn dây tròn gồm N = 500 vòng dây có bán kính \[R = 5\]cm, một la (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1793113868/image4.jpg)