khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/10/2026 19 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong kĩ thuật chụp ảnh PET (Positron Emission Tomography), các bác sĩ tiêm vào cơ thể bệnh nhân một dược chất phóng xạ FDG. FDG chứa đồng vị phóng xạ phát ra tia b+ là \[{}_9^{18}F\] có chu kì bán rã là 110 phút.

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân phóng xạ ban đầu của \[{}_9^{18}F\] bằng x.10−4 s−1. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,05

Đáp án: 1,05

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của \({}_9^{18}F\) là:

H0N0=λ=ln⁡2T=ln⁡2110.60≈1,05.10-4 s−1.

Vậy x = 1,05.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm một liều lượng FDG thích hợp, tùy theo thể trạng của bệnh nhân. Giả sử có hai bệnh nhân được tiêm cùng một liều lượng FDG như nhau. Tại thời điểm chẩn đoán, bệnh nhân thứ nhất có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 18% so với ban đầu, bệnh nhân thứ hai có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 42% so với ban đầu. Hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau một khoảng thời gian là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

134

Đáp án: 134

Gọi ∆t (phút) là khoảng thời gian kể từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất đến thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ hai.

Tại thời điểm chẩn đoán t (phút) (tính từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất), tỉ số lượng F918 còn lại và lượng F918 ban đầu của bệnh nhân thứ nhất và thứ hai lần lượt là:

mtm0=2-tT=0,18 và m'tm0=2-t-∆tT=0,42 ⇔ 2-tT.2∆tT=0,42

Suy ra: 0,18.2∆t110=0,42 ⇒ ∆t≈134 phút.

Vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau khoảng 134 phút.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

175

Đáp án: 175

Nhiệt độ của hỗn hợp khí ở cuối kỳ nén là:

\(\frac{{{p_1}.{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}.{V_2}}}{{{T_2}}}\) ⇔ \({T_2} = \frac{{{T_1}.{p_2}.{V_2}}}{{{p_1}.{V_1}}} = \frac{{\left( {47 + 273} \right).14.{p_1}.0,24}}{{{p_1}.2,4}} = 448\) K ⇒ \({t_2} = 175\)°C.

Câu 2

a. Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai

b. Gọi \[{D_1},{D_2},{D_3}\] lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được \[{D_1} = {D_3} > {D_2}.\]

Đúng
Sai

c. Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 120 J.

Đúng
Sai

d. Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) xấp xỉ bằng 1,86.10−20 J.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của V vào T là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên đây là quá trình đẳng áp.

Mà thế tích của khối khí giảm.

Vậy, từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

b) SAI

Khối lượng riêng của khối khí \(D = \frac{m}{V}\).

Mà: khối lượng khối khí không đổi và \({V_1} = {V_3} > {V_2}\)

Suy ra: \({D_1} = {D_3} < {D_2}\).

c) SAI

Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn bằng:

\(A = {p_2}.\left( {{V_1} - {V_2}} \right) = {p_1}{V_1} - {p_2}{V_2} = nR\left( {{T_1} - {T_2}} \right)\).

Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là:

⇒ \(\frac{3}{2}nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = nR\left( {{T_1} - {T_2}} \right) + Q\) ⇒ \(Q = - \frac{5}{2}nR\left( {{T_1} - {T_2}} \right)\)

Thay số, ta được: \(Q = - \frac{5}{2}.1.8,31.\left( {500 - 200} \right) = - 6232,5\) J.

Vậy, trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 6232,5 J.

d) SAI

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) là:

Eđ-=32kT3=32.RNA.T3=32.8,316,02.1023.200≈4,14.10-21 J.

Câu 3

A. 92 g.

B. 100 g.

C. 200 g.

D. 500 g.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. tăng 2 lần.

B. giảm 2 lần.

C. tăng 4 lần.

D. không thay đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] đẩy \[{}_2^4He.\]

B.

Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] hút \[{}_2^4He.\]

C.

Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] và \[{}_2^4He.\]

D.

Lực hút tĩnh điện giữa các electron của phân tử vàng và \[{}_2^4He.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Công nghệ năng lượng hạt nhân (năng lượng nguyên tử) là công nghệ khai thác năng lượng từ hạt nhân nguyên tử thông qua các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát.

B.

Hiện nay, phản ứng phân hạch hạt nhân là phương pháp duy nhất được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân. Các phương pháp khác có thể bao gồm tổng hợp hạt nhân và phân rã phóng xạ đang được nghiên cứu.

C.

Tất cả các lò phản ứng hạt nhân hiện nay đều sử dụng nước làm chất làm mát và chỉ dùng để phát điện.

D.

Việc sử dụng năng lượng hạt nhân giúp giảm phát thải khí nhà kính, cung cấp nguồn điện ổn định và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng lâu dài.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP