khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 7 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{1}\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z + 2 = 0,\,\,\left( Q \right):x + 2y - 2z + 14 = 0\).

a) Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) song song với nhau.
Đúng
Sai
b) Góc \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\left( d \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), giá trị \(\sin \alpha \) là \(\frac{7}{9}\).
Đúng
Sai
c) Phương trình đường thẳng \(\Delta \) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), cắt và vuông góc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{5}{4} + 2t\\y = \frac{5}{4} + 3t\\z = \frac{7}{8} + 2t\end{array} \right.\).
Đúng
Sai
d) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\left( {a < 0} \right)\) thuộc \(d\), tiếp xúc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) có bán kính bằng 9.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 2;2} \right)\); mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;2; - 2} \right)\).

Vì \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{n_Q}} \) không cùng phương nên hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) không song song với nhau.

b) Sai. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 2;2} \right)\).

\(d\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2; - 2;1} \right)\).

Ta có \(\sin \alpha = \frac{{\left| {1 \cdot 2 - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{9}\).

c) Đúng. Gọi \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) và \(\Delta \). Khi đó \(M\left( { - 1 + 2t;1 - 2t;1 + t} \right) \in d\).

Vì đường thẳng \(\Delta \) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(M \in \left( P \right)\).

Do đó \( - 1 + 2t - 2\left( {1 - 2t} \right) + 2\left( {1 + t} \right) + 2 = 0 \Rightarrow 8t = - 1 \Rightarrow t = - \frac{1}{8}\).

Suy ra \(M\left( { - \frac{5}{4};\frac{5}{4};\frac{7}{8}} \right)\).

Lại có \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( {2;3;2} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

Do đó phương trình đường thẳng \(\Delta \) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{5}{4} + 2t\\y = \frac{5}{4} + 3t\\z = \frac{7}{8} + 2t\end{array} \right.\).

d) Đúng. Tâm \(I \in d\) \( \Rightarrow I\left( {2t - 1; - 2t + 1;t + 1} \right)\).

Ta có \(\left( S \right)\) tiếp xúc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) \( \Rightarrow d\left( {I,\left( P \right)} \right) = d\left( {I,\left( Q \right)} \right) = R\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2t - 1 - 2\left( { - 2t + 1} \right) + 2\left( {t + 1} \right) + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {2t - 1 + 2\left( { - 2t + 1} \right) - 2\left( {t + 1} \right) + 14} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = R\)

\( \Leftrightarrow \left| {8t + 1} \right| = \left| { - 4t + 13} \right|\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}8t + 1 = - 4t + 13\\8t + 1 = 4t - 13\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = - \frac{7}{2}\end{array} \right.\).

Vì \(a < 0\) nên chọn \(t = \frac{{ - 7}}{2}\).

Suy ra \(I\left( { - 8;8; - \frac{5}{2}} \right)\) thỏa mãn \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 9\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 3.                       
B. 6.                       
C. 8.                       
D. 4.

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 4y - 4z + 3 = 0\) có tâm \(I\left( {2\,; - 2\,;2} \right)\) và bán kính

\(R = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2} - 3} = 3.\) Vậy đường kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là 6. Chọn B.

Lời giải

Đáp án:

0,67

Đáp án: 0,67.

Vì \(a < 0\) nên chọn \ (ảnh 2)

Vì phần dưới của ống khói là 1 khối chóp cụt đều, do đó 2 đáy của khối chóp cụt này là hình vuông (với độ dài đáy lớn bằng \(2x\) và độ dài đáy nhỏ bằng \(x\)), dẫn đến 2 đáy của khối hộp chữ nhật cũng là hình vuông (có độ dài là \(x\)).

Để tính thể tích của 2 khối trên, ta áp dụng các công thức sau:

+) Tính thể tích của khối hộp chữ nhật: \(V = a \cdot b \cdot c\) với \(a,b,c\) lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình.

+) Tính thể tích của khối chóp cụt:

\(V = \frac{1}{3} \cdot h \cdot \left( {S + \sqrt {S \cdot S'} + S'} \right)\) với \(h\) là chiều cao của khối chóp, \(S\) là diện tích đáy lớn và \(S'\) là diện tích đáy nhỏ của khối chóp cụt.

Dựa vào hình chiếu đã cho, ta có:

+) Khối hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng \(x\) và chiều cao bằng 3x:

Suy ra thể tích \({V_2} = x \cdot x \cdot 3x = 3{x^3}\).

+) Kẻ \(AH \bot BH,CE \bot BD\) và kí hiệu các điểm như hình vẽ:

Khi đó, ta có \(2BH = 2x - x = x \Rightarrow BH = \frac{x}{2}.\)

Xét tam giác vuông ABH vuông tại H, ta có: \(\tan 60^\circ = \frac{{AH}}{{BH}}\)

\( \Rightarrow AH = BH \cdot \tan 60^\circ = \frac{x}{2} \cdot \sqrt 3 \).

Khối chóp cụt đều có chiều cao là \(AH = \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\), diện tích đáy lớn là \(S = {\left( {2x} \right)^2} = 4{x^2}\) và diện tích đáy nhỏ là \(S' = {x^2}\) có thể tích bằng \({V_1} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \cdot \left( {4{x^2} + \sqrt {4{x^2} \cdot {x^2}} + {x^2}} \right)\)

                 \( = \frac{1}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \cdot \left( {4{x^2} + 2{x^2} + {x^2}} \right) = \frac{1}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \cdot 7{x^2}\)\( = \frac{{7\sqrt 3 {x^3}}}{6}.\)

Suy ra \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{{7\sqrt 3 {x^3}}}{6}}}{{3{x^3}}} \approx 0,67.\)

Câu 5

A. \(\int {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x} = F\left( x \right) + C\).     
B.\[\int {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x} = F\left( x \right) + 3{x^2} + C\].    
C. \[\int {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x} = F\left( x \right) + {x^3} + C\].    
D. \(\int {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x} = F\left( x \right) + 3x + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \({T_1} = - 75{e^{ - t}} + C\) với C là hằng số. 
Đúng
Sai
b) Giá trị của a bằng 85. 
Đúng
Sai
c) Sau khoảng 120 giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giây) kể từ lúc bật bếp thì nước trong ấm đạt \(85^\circ {\rm{C}}.\) 
Đúng
Sai
d) Sau khoảng 21 phút (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) kể từ lúc bật bếp thì nhiệt độ của nước trong ấm giảm xuống tới \(40^\circ {\rm{C}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP