khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 3 Lưu

Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:

Bước 1

- Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc.

- Sau khi nước chảy vào cốc khoảng một phút, cho nước chảy vào cốc (ở trên cân) trong thời gian t ( s ) , xác định khối lượng m 1 của nước trong cốc này.

Bước 2

- Bật biến áp nguồn.

- Đọc số chỉ của oát kế.

- Cho nước chảy thêm vào cốc trong thời gian t . Xác định khối lượng m 2 của nước trong cốc lúc này.

Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:

Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, ...) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên là

A. 3 2 0 0 0 0   J / k g .
B. 1 7 7 8 1 8   J / k g .
C. 2 3 0 0 0 0   J / k g .
D. 3 2 6 0 0 0   J / k g .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khối lượng nước đá tan chảy do nhận nhiệt từ nguồn (không tính môi trường) là

m = m 2 − 2 m 1 = 3 2 − 2 ⋅ 1 0 = 1 2   g

Q = P t = 2 4 ⋅ 1 6 3 = 3 9 1 2   J

λ = Q m = 3 9 1 2 1 2 ⋅ 1 0 − 3 = 3 2 6 0 0 0   J / k g Đáp án đúng D

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,89

N 0 = n N A = 0 , 5 ⋅ 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 = 3 , 0 1 ⋅ 1 0 2 3

H 0 = λ N 0 = l n 2 T ⋅ N 0 = l n 2 1 , 2 5 1 ⋅ 1 0 9 ⋅ 3 6 5 ⋅ 2 4 ⋅ 6 0 ⋅ 6 0 ⋅ 3 , 0 1 ⋅ 1 0 2 3 ≈ 5 , 2 9 ⋅ 1 0 6 B q

P = H 0 E 1 = 5 , 2 9 ⋅ 1 0 6 ⋅ 4 , 6 ⋅ 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3 ≈ 3 , 8 9 ⋅ 1 0 − 6   J / s = 3 , 8 9 μ   J / s

Đáp án: 3,89

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Hạt nhân 5 3 1 3 1 I phát ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân 5 4 1 3 1 X e .

Đúng
Sai

b. Hằng số phóng xạ của 5 3 1 3 1 I là 0 , 0 8 6   s − 1 .

Đúng
Sai

c. Khối lượng của 5 3 1 3 1 I có trong liều mà bệnh nhân đã sử dụng là 0 , 0 3 2 μ   g .

Đúng
Sai

d. Sau khi dùng liều 48 giờ, lượng 5 3 1 3 1 I đã lắng đọng tại tuyến giáp có độ phóng xạ là 3 , 9 7 ⋅ 1 0 8   B q .

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP