khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 0 Lưu

Một con tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng thời gian 70 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao h của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính (gần đúng) bởi hàm \(h\left( t \right) = - 0,01{t^3} + 1,1{t^2} - 30t + 250\), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng kilômét.

a) Tại thời điểm giây thứ 10, con tàu cách bề mặt của Mặt Trăng 50 km. 
Đúng
Sai
b) Vận tốc tức thời của con tàu tại thời điểm giây thứ 25 là 6,25 (km/giây). 
Đúng
Sai
c) Từ giây thứ 20 đến giây thứ 30, con tàu ngày càng tiến gần đến bề mặt của Mặt trăng. 
Đúng
Sai
d) Trong khoảng 70 giây đầu tiên, có thời điểm mà con tàu gần với bề mặt của mặt trăng nhất, khoảng cách này là \(8,037\;{\rm{km}}\) (kết quả được làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Ta có: \(h\left( {10} \right) = - 0,01 \cdot {10^3} + 1,1 \cdot {10^2} - 30 \cdot 10 + 250 = 50\).

b) Đúng. Ta có: \(v\left( t \right) = h'\left( t \right) = - 0,03{t^2} + 2,2t - 30\).

\( \Rightarrow v\left( {25} \right) = - 0,03 \cdot {25^2} + 2,2 \cdot 25 - 30 = 6,25\).

c) Sai. Ta có: \(h\left( {20} \right) = 10,\,\,h\left( {30} \right) = 70\).

\( \Rightarrow \) Con tàu ngày càng tiến ra xa Mặt trăng.

d) Sai. Xét hàm số \(h\left( t \right) = - 0,01{t^3} + 1,1{t^2} - 30t + 250\)

\( \Rightarrow h'\left( t \right) = - 0,03{t^2} + 2,2t - 30 = 0\)\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \approx 55,226}\\{t \approx 18,107}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Một con tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng thời gian 70 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm,  (ảnh 1)

Theo bảng biến thiên ta thấy khoảng cách con tàu gần với Mặt trăng nhất là \(8,074\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( Q \right):x - 2y - z - 5 = 0\). 
B. \(\left( Q \right):x - 2y + z - 5 = 0\).     
C. \(\left( Q \right):x - 2y + z + 5 = 0\).                               
D. \(\left( Q \right):x - 2y - z + 5 = 0\).

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng \(x - 2y - z + a = 0.\)

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(A\) nên \( - 4 - 2 \cdot 0 - 1 + a = 0 \Leftrightarrow a = 5\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right):x - 2y - z + 5 = 0\). Chọn D.

Lời giải

Đáp án:

0,6

Đáp án: 0,6.

Trong không gian với hệ tọa (ảnh 2) 

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) lên \(Ox\), \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(Ox\).

Tam giác \(AOQ\) vuông tại \(Q\) có \(QB\) là đường cao \( \Rightarrow OB \cdot OA = O{Q^2}\)\( \Rightarrow OB = \frac{{O{Q^2}}}{{OA}} = \frac{4}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\).

Ta có \(OA = \sqrt {O{K^2} + A{K^2}} = \sqrt {{x^2} + 4} .\)

\(\frac{{BH}}{{AK}} = \frac{{OB}}{{OA}} \Rightarrow BH = \frac{{AK \cdot OB}}{{OA}} \Rightarrow y = \frac{{2 \cdot \frac{4}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }} = \frac{8}{{{x^2} + 4}}\).

\( \Rightarrow y' = \frac{{ - 8 \cdot 2x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}} = - \frac{{16x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}}.\)

\(y'' = - 16 \cdot \frac{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2} - 2\left( {{x^2} + 4} \right) \cdot 2x \cdot x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}}\)

\( = - 16 \cdot \frac{{\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {{x^2} + 4 - 4{x^2}} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}} = - 16 \cdot \frac{{\left( {{x^2} + 4} \right)\left( { - 3{x^2} + 4} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}}\)\( = - 16 \cdot \frac{{\left( { - 3{x^2} + 4} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^3}}}\).

\(y'' = 0 \Leftrightarrow - 16 \cdot \frac{{ - 3{x^2} + 4}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^3}}} = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{4}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Bảng biến thiên hàm số \(y'\):

Trong không gian với hệ tọa (ảnh 3)

Dựa vào BBT ta có: \({y'_{\max }} = \frac{{3\sqrt 3 }}{8} \approx 0,6.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1\,;0\,;0} \right)\).   
B. \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {0\,;1\,;0} \right)\).                       
C. \(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {0\,;1\,;\,1} \right)\).                     
D. \(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1\,;0\,;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP