PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho tứ diện \(ABCD\), tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\), \(DA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(M\) là trung điểm \(AC\), \(AB = 2\), góc giữa đường thẳng \(CD\) với mặt phẳng \(\left( {BDM} \right)\) bằng \(\alpha \) biết \(\sin \alpha = \frac{1}{3}.\) Thể tích của khối tứ diện \(ABCD\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho tứ diện \(ABCD\), tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\), \(DA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(M\) là trung điểm \(AC\), \(AB = 2\), góc giữa đường thẳng \(CD\) với mặt phẳng \(\left( {BDM} \right)\) bằng \(\alpha \) biết \(\sin \alpha = \frac{1}{3}.\) Thể tích của khối tứ diện \(ABCD\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 7) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 1,3.

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) có \(AB = 2\)\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\).
Kẻ \(AH \bot MD\), ta có \(BM \bot AH\) \[\left( {{\rm{do}}\,\,BM \bot \left( {DAC} \right)} \right) \Rightarrow AH \bot \left( {BDM} \right)\].
Ta có \[\sin \alpha = \frac{{d\left( {C,\left( {BDM} \right)} \right)}}{{CD}} = \frac{{d\left( {A,\left( {BDM} \right)} \right)}}{{CD}} = \frac{{AH}}{{CD}} = \frac{1}{3}\] (1).
Ta có \(AH = \frac{{AD \cdot AM}}{{\sqrt {A{D^2} + A{M^2}} }} = \frac{{AD \cdot \sqrt 2 }}{{\sqrt {A{D^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} }}\) (2).
\(CD = \sqrt {A{D^2} + A{C^2}} = \sqrt {A{D^2} + 8} \) (3).
Từ \((1)\), (2) và (3) \( \Rightarrow AD = 2.\)
Khi đó thể tích của khối tứ diện \(ABCD\) là \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot AD \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot 2 = \frac{4}{3} \approx 1,3\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,6.
Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) lên \(Ox\), \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(Ox\).
Tam giác \(AOQ\) vuông tại \(Q\) có \(QB\) là đường cao \( \Rightarrow OB \cdot OA = O{Q^2}\)\( \Rightarrow OB = \frac{{O{Q^2}}}{{OA}} = \frac{4}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\).
Ta có \(OA = \sqrt {O{K^2} + A{K^2}} = \sqrt {{x^2} + 4} .\)
\(\frac{{BH}}{{AK}} = \frac{{OB}}{{OA}} \Rightarrow BH = \frac{{AK \cdot OB}}{{OA}} \Rightarrow y = \frac{{2 \cdot \frac{4}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }} = \frac{8}{{{x^2} + 4}}\).
\( \Rightarrow y' = \frac{{ - 8 \cdot 2x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}} = - \frac{{16x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}}.\)
\(y'' = - 16 \cdot \frac{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2} - 2\left( {{x^2} + 4} \right) \cdot 2x \cdot x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}}\)
\( = - 16 \cdot \frac{{\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {{x^2} + 4 - 4{x^2}} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}} = - 16 \cdot \frac{{\left( {{x^2} + 4} \right)\left( { - 3{x^2} + 4} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}}\)\( = - 16 \cdot \frac{{\left( { - 3{x^2} + 4} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^3}}}\).
\(y'' = 0 \Leftrightarrow - 16 \cdot \frac{{ - 3{x^2} + 4}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^3}}} = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{4}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).
Bảng biến thiên hàm số \(y'\):

Dựa vào BBT ta có: \({y'_{\max }} = \frac{{3\sqrt 3 }}{8} \approx 0,6.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 18,7.
Ta có \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) nên \(N\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường kính \(AB = 6\), bán kính \(R = 3\), tâm \(I\left( {0\,;0\,;1} \right)\).
Lại có \(N \in MA \Rightarrow N \in \left( {A\,;d} \right)\), tức \(N\) chạy trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(A\) và d.
Chọn điểm \(K\left( { - 1\,;1\,;1} \right) \in d \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {AK} } \right] = \left( {10\,;5\,; - 10} \right) = 5\left( {2\,;1\,; - 2} \right) = 5\overrightarrow n \).
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(A\left( {2\,; - 1\,;3} \right)\) có \(\overrightarrow n = \left( {2\,;1\,; - 2} \right)\) là:
\(2\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 1} \right) - 2\left( {z - 3} \right) = 0\) hay \(2x + y - 2z + 3 = 0.\)
Ta có: \(d = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 0 + 0 - 2 \cdot 1 + 3} \right|}}{{\sqrt {4 + 1 + 4} }} = \frac{1}{3}\).
\(N\) vừa thuộc \(\left( S \right)\) vừa thuộc \(\left( P \right)\) nên \(N\) thuộc đường tròn giao tuyến của \(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\).
Bán kính đường tròn giao tuyến là \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}} = \sqrt {{3^2} - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} = \frac{{4\sqrt 5 }}{3}\).
Vậy độ dài đường cong là: \(2\pi r = \frac{{8\pi \sqrt 5 }}{3} \approx 18,7.\)
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\left( {1\,;0} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

