khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 3 Lưu

Bắc đi từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B). Biết rằng toàn bộ cung đường theo bản đồ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải là đường một chiều vì vậy Bắc chỉ được phép đi xuống hoặc đi sang phải.

Vậy Bắc có bao nhiêu cách đến trường?

Bắc đi từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B). Biết rằng toàn bộ cung đường theo bản đồ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải là đường một chiều vì vậy Bắc chỉ được phép đi xuống hoặc đi sang phải.  Vậy Bắc có bao nhiêu cách đến trường?  (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

13

Đáp án: 13.

Ta có thể mô tả cách chọn đường đi của bạn Bắc như sơ đồ dưới đây:

Bắc đi từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B). Biết rằng toàn bộ cung đường theo bản đồ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải là đường một chiều vì vậy Bắc chỉ được phép đi xuống hoặc đi sang phải.  Vậy Bắc có bao nhiêu cách đến trường?  (ảnh 2) 

Vậy Bắc có 13 cách chọn đường đi.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,6

Đáp án: 0,6.

Trong không gian với hệ tọa (ảnh 2) 

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) lên \(Ox\), \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(Ox\).

Tam giác \(AOQ\) vuông tại \(Q\) có \(QB\) là đường cao \( \Rightarrow OB \cdot OA = O{Q^2}\)\( \Rightarrow OB = \frac{{O{Q^2}}}{{OA}} = \frac{4}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\).

Ta có \(OA = \sqrt {O{K^2} + A{K^2}} = \sqrt {{x^2} + 4} .\)

\(\frac{{BH}}{{AK}} = \frac{{OB}}{{OA}} \Rightarrow BH = \frac{{AK \cdot OB}}{{OA}} \Rightarrow y = \frac{{2 \cdot \frac{4}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }} = \frac{8}{{{x^2} + 4}}\).

\( \Rightarrow y' = \frac{{ - 8 \cdot 2x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}} = - \frac{{16x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}}.\)

\(y'' = - 16 \cdot \frac{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2} - 2\left( {{x^2} + 4} \right) \cdot 2x \cdot x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}}\)

\( = - 16 \cdot \frac{{\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {{x^2} + 4 - 4{x^2}} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}} = - 16 \cdot \frac{{\left( {{x^2} + 4} \right)\left( { - 3{x^2} + 4} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}}\)\( = - 16 \cdot \frac{{\left( { - 3{x^2} + 4} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^3}}}\).

\(y'' = 0 \Leftrightarrow - 16 \cdot \frac{{ - 3{x^2} + 4}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^3}}} = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{4}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Bảng biến thiên hàm số \(y'\):

Trong không gian với hệ tọa (ảnh 3)

Dựa vào BBT ta có: \({y'_{\max }} = \frac{{3\sqrt 3 }}{8} \approx 0,6.\)

Lời giải

Đáp án:

1,3

Đáp án: 1,3.

a) Sai. Đường thẳng \(BC\) c (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) có \(AB = 2\)\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\).

Kẻ \(AH \bot MD\), ta có \(BM \bot AH\) \[\left( {{\rm{do}}\,\,BM \bot \left( {DAC} \right)} \right) \Rightarrow AH \bot \left( {BDM} \right)\].

Ta có \[\sin \alpha = \frac{{d\left( {C,\left( {BDM} \right)} \right)}}{{CD}} = \frac{{d\left( {A,\left( {BDM} \right)} \right)}}{{CD}} = \frac{{AH}}{{CD}} = \frac{1}{3}\] (1).

Ta có \(AH = \frac{{AD \cdot AM}}{{\sqrt {A{D^2} + A{M^2}} }} = \frac{{AD \cdot \sqrt 2 }}{{\sqrt {A{D^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} }}\) (2).

\(CD = \sqrt {A{D^2} + A{C^2}} = \sqrt {A{D^2} + 8} \) (3).

Từ \((1)\), (2) và (3) \( \Rightarrow AD = 2.\)

Khi đó thể tích của khối tứ diện \(ABCD\) là \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot AD \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot 2 = \frac{4}{3} \approx 1,3\).

Câu 4

A. \(\left( Q \right):x - 2y - z - 5 = 0\). 
B. \(\left( Q \right):x - 2y + z - 5 = 0\).     
C. \(\left( Q \right):x - 2y + z + 5 = 0\).                               
D. \(\left( Q \right):x - 2y - z + 5 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 2 cm.                 
B. 6 cm.                  
C. 3 cm.                  
D. 4 cm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {1\,;0} \right)\).                         

B. \(\left( { - 1\,;1} \right)\).         
C. \(\left( {2\,; - 2} \right)\).                
D. \(\left( {1\,; - 1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP