khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 4 Lưu

Một vật trang trí có dạng khối tròn xoay tạo thành khi quay miền \(\left( R \right)\) (phần tô đậm trong hình vẽ) quay xung quanh trục \(AB\). Miền \(\left( R \right)\) được giới hạn bởi các cạnh AD, AB, BC, EF và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng 2 cm với tâm lần lượt là trung điểm của AD và BC. Biết ABCD là hình chữ nhật có cạnh \(AB = 8\;{\rm{cm}},AD = 4\;{\rm{cm}}\); điểm E cách AD một đoạn bằng 2 cm; điểm F cách BC một đoạn bằng 2 cm. Thể tích của vật thể trang trí trên là bao nhiêu centimet khối? (quy tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trong không gian \(Oxyz\), (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

213

Đáp án: 213.

Trong không gian \(Oxyz\), (ảnh 2) 

Gắn hệ trục toạ độ như hình vẽ, ta có: \[A\left( {0\,;0} \right),\,D\left( {0\,;4} \right),\,B\left( {8\,;0} \right),\,C\left( {8\,;4} \right),\,E\left( {2\,;2} \right),F\left( {6\,;2} \right)\].

Phương trình đường tròn đi qua hai điểm D và E là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {2^2}\).

\( \Rightarrow {\left( {y - 2} \right)^2} = 4 - {x^2} \Rightarrow y - 2 = \sqrt {4 - {x^2}} \) (do lấy nửa trên của đường tròn)

\( \Rightarrow y = \sqrt {4 - {x^2}} + 2\).

Thể tích của vật thể trang trí là \[V = 2\pi \;\int\limits_0^2 {\left[ {{{\left( {\sqrt {4 - {x^2}} + 2} \right)}^2} - {2^2}} \right]} \,{\rm{d}}x + \,\pi \int\limits_0^8 {{2^2}} \;{\rm{d}}x \approx 213,0\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\].

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(I\left( { - 4\,;2\,; - 5} \right),R = 7\).                             
B. \(I\left( { - 4;2; - 5} \right),R = 4\).     
C. \(I\left( { - 4;2; - 5} \right),R = 49\).                               
D. \(I\left( { - 4;2;5} \right),R = 7\).

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 4\,;2\,; - 5} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2} - \left( { - 4} \right)} = 7\).

Chọn A.

Lời giải

Đáp án:

0,95

Đáp án: 0,95.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) (ảnh 1)

Gọi điểm \(A\) là gốc toạ độ \(O\left( {0\,;0\,;0} \right)\).

Ta có \(B\left( {2\,;0\,;0} \right),C\left( {2\,;2\,;0} \right),\,D\left( {0\,;2\,;\,0} \right),S\left( {0\,;0\,;1} \right)\).

\(M\left( {0\,;0\,;0,5} \right)\) là trung điểm của \(SA\);

\(N\left( {1\,;2\,;0} \right)\) là trung điểm của \(CD\).

Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( {1\,;2\,; - 0,5} \right),\,\,\overrightarrow {SC} = \left( {2\,;2\,; - 1} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 2 + \left( { - 0,5} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 6,5\);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 0,5} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {21} }}{2};\,\,\left| {\overrightarrow {SC} } \right| = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 3\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(SC\), khi đó:

\(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {SC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {SC} } \right|}} = \frac{{6,5}}{{\frac{{\sqrt {21} }}{2} \cdot 3}} = \frac{{13\sqrt {21} }}{{63}} \approx 0,95\).

Câu 4

A. \(\left( {4\,; - 6\,;6} \right)\).             
B. \(\left( {3\,; - 3\,;3} \right)\).    
C. \(\left( {2\,;2\,;\,2} \right)\).   
D. \(\left( {2; - 2;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{1}{{{x^2}}} + C.\)                 
B. \( - \frac{1}{{{x^2}}} + C.\)    
C. \(\ln |x| + C.\)     
D. \(\ln x + C.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(V = \frac{1}{3}Bh.\)                      
B. \(V = Bh.\)         
C. \(V = 3Bh.\)       
D. \(V = \frac{1}{6}Bh.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(N\left( {3; - 1; - 2} \right)\).           
B. \(Q\left( {2;4;1} \right)\).        
C. \(P\left( {2;4; - 1} \right)\).              
D. \(M\left( {3;1;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP