khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

02/11/2026 135 Lưu

Cho một tấm tôn hình một tam giác đều có cạnh bằng \(2\,{\rm{m}}\). Người ta thiết kế một hình lục giác đều và sáu hình chữ nhật ở phía ngoài lục giác có một cạnh bằng cạnh của lục giác, một cạnh bằng \(x\) (mét) với \(0 < x < \frac{2}{3}\). Sau đó người ta cắt theo nét đứt đoạn để thu được một hình hợp bởi một lục giác đều và sáu hình chữ nhật. Sau đó gấp các hình chữ nhật để tạo thành khối lăng trụ lục giác đều (tham khảo hình vẽ dưới đây). Thể tích của khối lăng trụ lớn nhất bằng bao nhiêu decimét khối \({\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}})\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Cho một tấm tôn hình tam giác đều có cạnh bằng 2 m. Người ta thiết kế một hình lục giác đều và sáu hình chữ nhật ở phía ngoài lục giác, mỗi hình chữ nhật có một cạnh bằng cạnh của lục giác, m (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

98,8

Đáp án: \(98,8\).

Đặt tên các điểm như hình dưới đây.

Cho một tấm tôn hình tam giác đều có cạnh bằng 2 m. Người ta thiết kế một hình lục giác đều và sáu hình chữ nhật ở phía ngoài lục giác, mỗi hình chữ nhật có một cạnh bằng cạnh của lục giác, m (ảnh 2) 

Kẻ đường cao \(AM\), ta có \(\Delta ABC\) đều, cạnh bằng \(2\) nên \(AM = \sqrt 3 \).

Gọi \(O\) là tâm của \(\Delta ABC \Rightarrow OM = \frac{1}{3}AM = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow OH = OM - x = \frac{{\sqrt 3 }}{3} - x\).

Lại có \(\Delta OPQ\) đều nên \(OH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}PQ \Rightarrow PQ = \frac{2}{{\sqrt 3 }}OH = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)\).

Diện tích \(\Delta OPQ\) là \({S_{\Delta OPQ}} = \frac{1}{2}OH \cdot PQ = \frac{{\sqrt 3 }}{3}{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)^2}\).

Diện tích lục giác đều: \(S = 6{S_{\Delta OPQ}} = 2\sqrt 3 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)^2}\).

Thể tích khối lăng trụ lục giác đều: \(V\left( x \right) = 2\sqrt 3 x{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)^2} = 2\sqrt 3 \left( {\frac{1}{3}x - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}{x^2} + {x^3}} \right)\).

Ta có \(V'\left( x \right) = 2\sqrt 3 \left( {\frac{1}{3} - \frac{{4\sqrt 3 }}{3}x + 3{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) hoặc \(x = \frac{{\sqrt 3 }}{9}\).

Lập bảng giá trị của \(V\left( x \right)\) với \(x \in \left( {0;\frac{2}{3}} \right)\), ta thấy hàm số \(V\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{8}{{81}}\) tại \(x = \frac{{\sqrt 3 }}{9}\).

Vậy thể tích lớn nhất của khối lăng trụ lục giác đều là \(\frac{8}{{81}}\,({{\rm{m}}^{\rm{3}}}) \approx 98,8\,\,({\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}})\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

38

Đáp án: 38.

Chi phí sản xuất cho \[x\] sản phẩm là \[xG\left( x \right) = {x^3} - 77{x^2} + 1000x + 40000\](nghìn đồng).

Lợi nhuận thu được của doanh nghiệp:

\[h\left( x \right) = - 2{x^2} + 1312x - \left( {{x^3} - 77{x^2} + 1000x + 40000} \right) = - {x^3} + 75{x^2} + 312x - 40000\] (nghìn đồng).

Ta có: \[h'\left( x \right) = - 3{x^2} + 150x + 312\]. Trên khoảng \[\left( {1;\,300} \right)\], \[h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 52\].

Bảng biến thiên:

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 300 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất x sản phẩm (1 ≤ x ≤ 300) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là F(x) = -2x^2 + 1312x (nghìn  (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta suy ra được lợi nhuận lớn nhất của doanh nghiệp khoảng \[38\]triệu đồng.

Câu 2

a) Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là \[13\] giờ.
Đúng
Sai
b) Số giờ có ánh sáng giảm liên tục trong tháng 7.
Đúng
Sai
c) Cánh đồng muối B có thể hoạt động \[213\] ngày mỗi năm.
Đúng
Sai
d) Ngày thứ \[70\] trong năm, thành phố có \[10\]giờ có ánh sáng.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Ta có

\[\begin{array}{l} - 1 \le \sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] \le 3\\ \Rightarrow 7 \le \sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] + 10 \le 13\end{array}\]

\[d\left( t \right) = 13\] khi \[\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right){\rm{ = }}\frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 160 + 360k\].

Mà \[0 < t \le 365\] nên \[0 < 160 + 360k \le 360,\,\,k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 0,t = 160.\]

Giá trị lớn nhất của \[d\left( t \right)\] là \[13\] khi \[t = 160\].

Vậy ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là \[13\] giờ, là ngày thứ \[160\] trong năm.

b) Đúng. Hàm \[d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] + 10\] nghịch biến trên \[\left( {\frac{\pi }{2} + k2\pi ;\frac{{3\pi }}{2} + k2\pi } \right)\], trong một chu kì, hàm \[d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] + 10\] nghịch biến trên \[\left( {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right)\] nên

\[\frac{\pi }{2} < \frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right) < \frac{{3\pi }}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2} < \frac{1}{{180}}\left( {t - 70} \right) < \frac{3}{2} \Leftrightarrow 90 < t - 70 < 270 \Leftrightarrow 160 < t < 340\].

Vậy kể từ này thứ 161 đến ngày thứ 340, số giờ có ánh sáng của thành phố A bắt đầu giảm.

Tháng 7 năm không nhuận bắt đầu từ ngày thứ \[182\] trong năm.

c) Sai. Theo đề bài ta có

\[d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] + 10 > 10 \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] > 0 \Leftrightarrow 0 < \frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right) < \pi \]

\[ \Leftrightarrow 0 < t - 70 < 180 \Leftrightarrow 70 < t < 250\].

Số ngày có nắng nhiều hơn 10 giờ là \[250 - 70 = 180\].

d) Đúng. Khi \[t = 70\] thì \[d\left( {70} \right) = 3\sin 0 + 10 = 10\] nên thành phố có \[10\]giờ có ánh sáng.

Câu 5

A. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}.\)     
B. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}.\)     
C. \(V = {a^3}\sqrt 2 .\)           
D. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đường thẳng \(AM\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 5}}{1} = \frac{{y - 12}}{3} = \frac{z}{{ - 2}}\).
Đúng
Sai
b) Trên hệ tọa độ đã cho thiên thạch di chuyển qua điểm \(N\left( {7;18; - 5} \right)\).
Đúng
Sai
c) Vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là \(B\left( { - \frac{6}{7}; - \frac{{39}}{7};\frac{{82}}{7}} \right)\).
Đúng
Sai
d) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là \[21915\,{\rm{km}}\] (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị theo đơn vị kilômét).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP