khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

02/11/2026 67 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có \(AA' = 2\sqrt[3]{{26}}\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \), góc giữa cạnh bên \(BB'\) và mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của \(B'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm của tam giác \(ABC\). Tính thể tích của khối tứ diện \(A'ABC\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

9

Đáp án: 9.

Gọi \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\), \(M\) là trung điểm của \(AC\).

Suy ra hình chiếu vuông góc của \(B'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(G\) hay \(B'G \bot \left( {ABC} \right)\).

Vì \(BG\) là hình chiếu vuông góc của \(B'G\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên góc giữa \(BB'\) và mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng góc giữa \(BB'\) và \(BG\) và bằng \(\widehat {B'BG}\). Suy ra \(\widehat {B'BG} = 60^\circ \).

Vì \(A'B'\,{\rm{//}}\,\left( {ABC} \right)\) nên \(d\left( {A',\left( {ABC} \right)} \right) = d\left( {B',\left( {ABC} \right)} \right) = B'G\).

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có AA' = 2 căn bậc hai của 26/3, tam giác ABC vuông tại C và góc BAC = 60 độ, góc giữa cạnh bên BB' và mặt đáy (ABC) bằng 60 độ. Hình chiếu vuông góc của B' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC. (ảnh 1)

Xét \(\Delta BB'G\) vuông tại \(G\) có \[BB' = AA' = 2\sqrt[3]{{26}}\] và \(\widehat {B'BG} = 60^\circ \):

\(\sin \widehat {B'BG} = \frac{{B'G}}{{BB'}}\)\( \Rightarrow B'G = 2\sqrt[3]{{26}} \cdot \sin 60^\circ = \sqrt 3 \cdot \sqrt[3]{{26}}\). Suy ra \(d\left( {A',\left( {ABC} \right)} \right) = \sqrt 3 \cdot \sqrt[3]{{26}}\).

Ta có \(BG = \sqrt {B{{B'}^2} - B'{G^2}} = \sqrt[3]{{26}}\)\( \Rightarrow BM = \frac{3}{2}BG = \frac{3}{2} \cdot \sqrt[3]{{26}}\).

\(\Delta ACB\) vuông tại \(C\) có \(\tan \widehat {CAB} = \frac{{BC}}{{AC}}\)\[ \Rightarrow BC = AC \cdot \tan 60^\circ = \sqrt 3 AC\].

\(\Delta MCB\) vuông tại \(C\) có \(M{B^2} = B{C^2} + M{C^2}\)

\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{3}{2} \cdot \sqrt[3]{{26}}} \right)^2} = 3A{C^2} + \frac{{A{C^2}}}{4} = \frac{{13}}{4}A{C^2}\]\( \Leftrightarrow AC = \frac{{3\sqrt {13} }}{{13}} \cdot \sqrt[3]{{26}}\).

\[ \Rightarrow BC = \frac{{3\sqrt {39} }}{{13}} \cdot \sqrt[3]{{26}}\]. Suy ra \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot BC = \frac{{9\sqrt 3 }}{{26}} \cdot \sqrt[3]{{{{26}^2}}}\).

Khi đó, \[{V_{A'ABC}} = \frac{1}{3} \cdot B'G \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}\sqrt 3 \cdot \sqrt[3]{{26}} \cdot \frac{{9\sqrt 3 }}{{26}} \cdot \sqrt[3]{{{{26}^2}}} = 9\].

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\left( {0;1} \right)\].                        
B. \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\].                    
C. \[\left( { - 1;1} \right)\].       
D. \[\left( {2; + \infty } \right)\].

Lời giải

Nhìn vào đồ thị, ta thấy hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên \[\left( {0;2} \right)\]mà \[\left( {0;1} \right) \subset \left( {0;2} \right)\] nên hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên \[\left( {0;1} \right)\]. Chọn A.

Lời giải

Đáp án:

36

Đáp án: 36.

Gọi số giờ làm tăng thêm mỗi tuần là \(t\), \(t \in \mathbb{R}\).

Số tổ công nhân bỏ việc là \(\frac{t}{2}\) nên số tổ công nhân làm việc là \(100 - \frac{t}{2}\) (tổ).

Năng suất của tổ công nhân còn \(120 - \frac{{5t}}{2}\) sản phẩm một giờ.

Số thời gian làm việc một tuần là \(40 + t = x\) (giờ).

Để nhà máy hoạt động được thì \(\left\{ \begin{array}{l}40 + t > 0\\120 - \frac{{5t}}{2} > 0\\100 - \frac{t}{2} > 0\end{array} \right. \Rightarrow t \in \left( { - 40;48} \right)\).

Số sản phẩm trong một tuần làm được: \(S = \left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right)\left( {40 + t} \right)\).

Số sản phẩm thu được là:

\(f\left( t \right) = \left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right)\left( {40 + t} \right) - \frac{{95{{\left( {40 + t} \right)}^2} + 120\left( {40 + t} \right)}}{4}\)

\(\begin{array}{l}f'\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{2}\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right)\left( {40 + t} \right) - \frac{5}{2}\left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {40 + t} \right) + \left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right) - \frac{{95}}{2}\left( {40 + t} \right) - 30\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{{15}}{4}{t^2} - \frac{{1135}}{2}t - 2330\end{array}\)

Ta có \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = - 4}\\{t = \frac{{466}}{3}(L)}\end{array}} \right.\).

Ta có bảng biến thiên:

Theo thống kê tại một nhà máy  Z , nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 tổ công nhân đi làm và mỗi tổ công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ. Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần  (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có số lượng sản phẩm thu được lớn nhất thì thời gian làm việc trong một tuần là \[40 + \left( { - 4} \right) = 36\].

Câu 3

a) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Đúng
Sai
b) \(f'\left( 2 \right) = 4\). 
Đúng
Sai
c) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.
Đúng
Sai

d) Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2024\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow u = \left( {1;2;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(AC\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Đúng
Sai
c) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(2x + 3y + z - 2025 = 0\) song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Đúng
Sai
d) Điểm \[N\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\] là điểm thỏa mãn \[3N{A^2} + 2N{B^2} - N{C^2}\] đạt giá trị nhỏ nhất.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP