khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 60 Lưu

Một hãng điện thoại đưa ra quy luật bán buôn cho từng đại lí, đó là đại lí càng nhập nhiều chiếc điện thoại của hãng thì giá bán buôn một chiếc điện thoại càng giảm. Cụ thể, nếu đại lí mua \[x\] điện thoại thì giá tiền của mỗi điện thoại là \[6000 - 3x\] (nghìn đồng), \[x \in {\mathbb{N}^*},x < 2000\]. Đại lí nhập cùng một lúc bao nhiêu chiếc điện thoại thì hãng có thể thu về nhiều tiền nhất từ đại lí đó?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1000

Đáp án: \(1\,000\).

Số tiền hãng thu được khi đại lí nhập \(x\) chiếc điện thoại là \(f\left( x \right) = x\left( {6\,\,000 - 3x} \right)\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = - \,6x + 6\,000\). Khi đó, \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\,000\).

Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) là:

. Bác Hà lập lại mật khẩu cho tài khoản thanh toán trực tuyến. Khi lập mật khẩu, hệ thống báo về số điện thoại của bác mã OTP là một dãy 4 kí tự, mỗi kí tự là một chữ số, chữ số 0 có thể đứng đầu. (ảnh 1)

Vậy đại lí nhập cùng lúc \(1\,000\) chiếc điện thoại thì hãng có thể thu nhiều tiền nhất từ đại lí đó.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

9,8

Đáp án: \(9,8\).

Gọi parabol \(y = f\left( x \right)\) có dạng \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\). Parabol \(y = f\left( x \right)\) nhận \(Oy\) làm trục đối xứng nên ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = 0 \Leftrightarrow b = 0\). Lại có đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi qua điểm \(\left( {0; - 1} \right)\) và điểm \(\left( {2;0} \right)\) nên \(a = \frac{1}{4}\) và \(c = - 1\). Vậy parabol \(y = f\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^2} - 1\).

Tương tự, ta cũng có parabol \(y = g\left( x \right) = - \frac{1}{4}{x^2} + 2\).

Phương trình hoành độ giao điểm của \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) là:

\(\frac{1}{4}{x^2} - 1 = - \frac{1}{4}{x^2} + 2 \Leftrightarrow x = \sqrt 6 \) hoặc \(x = - \sqrt 6 \).

Khi đó, diện tích của logo là:

\[S = \int\limits_{ - \sqrt 6 }^{\sqrt 6 } {\left[ {\left( { - \frac{1}{4}{x^2} + 2} \right) - \left( {\frac{1}{4}{x^2} - 1} \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_{ - \sqrt 6 }^{\sqrt 6 } {\left( {3 - \frac{1}{2}{x^2}} \right){\rm{d}}x = } \left. {\left( {3x - \frac{{{x^3}}}{6}} \right)} \right|_{ - \sqrt 6 }^{\sqrt 6 } = 4\sqrt 6 \approx 9,8\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Câu 2

a) Phương trình tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0; - \frac{7}{3}} \right)\).
Đúng
Sai
b) Trên đoạn \(\left[ {4;8} \right]\) thì giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại \(x = 4\).
Đúng
Sai
c) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {1; - 2} \right)\).
Đúng
Sai
d) Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị.
Đúng
Sai

Lời giải

Ta có \(y = \frac{1}{8}\left( {{x^3} - 3{x^2} - 9x - 5} \right) \Rightarrow y' = \frac{1}{8}\left( {3{x^2} - 6x - 9} \right)\).

a) Sai. Ta có

\(y' = \frac{1}{8}\left( {3{x^2} - 6x - 9} \right) = \frac{3}{8}\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} - 4} \right] \ge - \frac{3}{2}\)

Dấu đẳng thức xảy ra khi \({x_0} = 1 \Rightarrow {y_0} = - 2\).

Vậy tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) là tiếp tuyến tại điểm \(\left( {1; - 2} \right)\) có phương trình là \(y = y'\left( 1 \right)\left( {x - 1} \right) - 2 = - \frac{3}{2}\left( {x - 1} \right) - 2 = - \frac{3}{2}x - \frac{1}{2}\) nên tiếp tuyến không đi qua điểm \(A\left( {0; - \frac{7}{3}} \right)\).

b) Sai. Hàm số \(y = \frac{1}{8}\left( {{x^3} - 3{x^2} - 9x - 5} \right)\) liên tục trên \(\left[ {4;8} \right]\).

Giải \[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1 \notin \left[ {4;8} \right]\\x = 3 \notin \left[ {4;\,8} \right]\end{array} \right.\].

Ta có \[y\left( 4 \right) = - \frac{{25}}{8};\,\,y\left( 8 \right) = \frac{{243}}{8} \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {4;\,8} \right]} y = y\left( 8 \right) = \frac{{243}}{8}\].

c) Đúng. Ta có: \(y'' = \frac{1}{8}\left( {6x - 6} \right)\). Giải \(y'' = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{8}\left( {6x - 6} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y = - 2\) nên tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là \(\left( {1; - 2} \right)\) .

d) Đúng. Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị là \(A\left( { - 1;0} \right);\;B\left( {3; - 4} \right)\).

Câu 3

A. \(\left( {1; + \infty } \right)\).               

B. \(\left( {0;1} \right)\).    
C. \(\left( { - 1;1} \right)\).                     
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {1;3} \right)\).                          

B. \(\left( {3;1} \right)\).   

C. \(\left( { - 1; - 1} \right)\).    
D. \(\left( {1;\, - 1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \[\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b \].
Đúng
Sai
b) \[\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\].
Đúng
Sai
c) \[{\left( {m \cdot \overrightarrow a + n \cdot \overrightarrow b + p \cdot \overrightarrow c } \right)^2} = {m^2} \cdot {\overrightarrow a ^2} + {n^2} \cdot {\overrightarrow b ^2} + {p^2} \cdot {\overrightarrow c ^2}\] với \[m,\,n,\,p\] là các số thực.
Đúng
Sai
d) \[MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(3\).                 
B. \(0\).                  
C. \(1\).                  
D. \(2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP