Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2
Một lon đồng cách nhiệt với môi trường có khối lượng 20 gram chứa 50 gram nước ở nhiệt độ 84°C. Một khối đồng có khối lượng 47 gram ở nhiệt độ 990°C được thả xuống nước như thể hiện trong hình dưới đây.

Kết quả là nhiệt độ của lon và bên trong của nó đạt 100°C và một số nước biến thành hơi nước. Cho nhiệt dung riêng của đồng 390 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước 4200 J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước \(2,3\cdot{10^6}\) J/kg.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2
Một lon đồng cách nhiệt với môi trường có khối lượng 20 gram chứa 50 gram nước ở nhiệt độ 84°C. Một khối đồng có khối lượng 47 gram ở nhiệt độ 990°C được thả xuống nước như thể hiện trong hình dưới đây.

Kết quả là nhiệt độ của lon và bên trong của nó đạt 100°C và một số nước biến thành hơi nước. Cho nhiệt dung riêng của đồng 390 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước 4200 J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước \(2,3\cdot{10^6}\) J/kg.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Khối lượng nước bị hóa hơi là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 5,58
Khối lượng nước bị hóa hơi
Ta có: khối đồng nóng m₁ = 47 g = 0,047 kg, t₁ = 990°C; lon đồng m₂ = 20 g = 0,020 kg, nước m₃ = 50 g = 0,050 kg, ban đầu đều ở 84°C. Nhiệt độ cuối là 100°C. Lon cách nhiệt với môi trường.
Cho: cđồng = 390 J/(kg·K), cnước = 4200 J/(kg·K), L = 2,3 × 10⁶ J/kg.
Bước 1. Nhiệt lượng khối đồng nóng tỏa ra khi nguội từ 990°C xuống 100°C:
Bước 2. Nhiệt lượng lon đồng thu vào để tăng từ 84°C lên 100°C:
Bước 3. Nhiệt lượng 50 g nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 84°C đến 100°C:
Bước 4. Nhiệt lượng còn lại làm hóa hơi một phần nước:
Kết luận: Khối lượng nước đã hóa hơi là 5,58 g (làm tròn đến hàng phần trăm).
Lưu ý: Không lấy toàn bộ 16 313,7 J để hóa hơi: còn phải làm nóng lon đồng và nước từ 84°C đến 100°C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra khi nó nguội đến 100°C là bao nhiêu kJ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án:
Đáp án: 16,3
Nhiệt lượng khối đồng nóng tỏa ra
Bài yêu cầu nhiệt lượng do riêng khối đồng 47 g tỏa ra khi hạ nhiệt từ 990°C xuống 100°C:
Kết luận: Nhiệt lượng tỏa ra là 16,3 kJ (làm tròn đến hàng phần mười).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 335
Nhiệt lượng phản ứng của bọ cánh cứng
Dữ kiện: nhiệt độ ban đầu 20°C, nhiệt độ sau phản ứng 100°C, vận tốc luồng chất phun v = 19 m/s; nhiệt dung riêng c = 4,19 × 10³ J/(kg·K). Cần tính năng lượng sinh ra trên mỗi kilogram.
Bước 1. Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ 1 kg chất từ 20°C lên 100°C:
Bước 2. Nếu tính thêm phần năng lượng giúp chất được phun đi với tốc độ 19 m/s thì động năng trên một kilogram là:
Bước 3. Cộng năng lượng tăng nhiệt độ với động năng chuyển động:
Kết luận theo các dữ kiện được cung cấp: 335 kJ/kg (làm tròn đến đơn vị).
Lưu ý: Đề mô tả “luồng hơi nước” nhưng không cho nhiệt hóa hơi hoặc tỉ lệ khối lượng bị hóa hơi. Nếu thực sự cần tính năng lượng hóa hơi của toàn bộ chất lỏng, phải có thêm dữ kiện và kết quả sẽ lớn hơn nhiều. Hai cách tính cΔt và cΔt + v²/2 đều làm tròn thành 335 kJ/kg.
Câu 2
thể tích của vật, nhiệt độ ban đầu và tính chất của chất làm vật.
khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và tính chất của chất làm vật.
độ tăng nhiệt độ, thể tích của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
khối lượng của vật, nhiệt độ ban đầu của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là B
Các yếu tố quyết định nhiệt lượng để tăng nhiệt độ. → B
Giải thích: Theo Q = mcΔt, nhiệt lượng phụ thuộc trực tiếp vào khối lượng m của vật, độ tăng nhiệt độ Δt và nhiệt dung riêng c, tức tính chất của chất làm nên vật. Chọn B.
Câu 3
a. Từ phút đến phút đã cung cấp cho nước một nhiệt lượng bằng 133600 J.
b. Từ phút đến phút xảy ra quá trình nóng chảy.
c. Đến phút bắt đầu xảy ra quá trình bay hơi.
d. Nhiệt độ nóng chảy của chất là 273K.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Khối khí nhận công 1200J.
b. Độ biến thiên nội năng của khối khí 200J.
c. Lượng khí bên trong xi lanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng.
d. Theo quy ước, khối khí nhận nhiệt và sinh công nên .
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
Sự bay hơi là sự hóa hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
Sự bay hơi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ nhất định.
Sự sôi là sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Quá trình truyền nhiệt sẽ tiếp tục cho đến khi cả hai đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
b. Nhiệt độ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt lớn hơn nhiệt độ thùng nước lạnh ban đầu.
c. Miếng kim loại có nhiệt dung riêng bằng nhiệt dung riêng của nước.
d. Nhiệt năng (năng lượng nhiệt) sẽ truyền từ miếng kim loại sang nước.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
