khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 27 Lưu

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 68 đến 74.

NGỮ LIỆU 2. SIÊU ÂM ĐO KHOẢNG CÁCH VÀ CHUYỂN ĐỘNG

Một thiết bị phát các xung siêu âm ngắn trong không khí và ghi nhận tín hiệu phản xạ từ vật cản. Khi vật đứng yên, nếu thời gian từ lúc phát đến khi nhận tiếng vọng là \(\Delta t\) thì khoảng cách từ đầu dò đến vật là \(d = \frac{{v\Delta t}}{2}\), trong đó v là tốc độ âm trong không khí. Hệ số 2 xuất hiện vì xung âm đi từ đầu dò đến vật rồi phản xạ trở lại.

Trong một buổi thực hành, tốc độ âm được lấy bằng 340 m/s. Thiết bị đo được thời gian phản hồi từ một bức tường là 18,0 ms. Sai số tuyệt đối của phép đo thời gian là 0,2 ms; coi sai số của v không đáng kể. Để nghiên cứu chuyển động, thiết bị còn có thể phát sóng siêu âm liên tục tần số 40,0 kHz. Với vật tiến lại gần đầu dò theo phương truyền sóng và tốc độ vật rất nhỏ so với v, độ tăng tần số tiếng vọng xấp xỉ \(\Delta f \approx \frac{{2{f_0}u}}{v}\), trong đó u là tốc độ của vật. Giả sử bề mặt phản xạ đủ tốt, bỏ qua gió và mọi trễ xử lí tín hiệu.

Vì sao phải chia thời gian tiếng vọng cho 2 khi tính khoảng cách?

A. Vì tốc độ siêu âm giảm còn một nửa sau phản xạ.

B. Vì âm truyền hai lượt giữa đầu dò và vật cản.

C. Vì thời gian đo chỉ tính nửa chu kì sóng.

D. Vì tần số siêu âm lớn hơn tần số âm nghe được.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Nhận diện quãng đường truyền của xung âm.

Tổng quãng đường xung âm đi và về là 2 d = v Δ t , do đó d = v Δ t / 2 .

Đáp án: B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Điền vào chỗ trống: Khoảng cách từ đầu dò đến bức tường là _____ m.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 3,06

Trả lời bằng một số.

Phương pháp giải: Đổi 18,0 ms thành 0,0180 s rồi áp dụng công thức.

d = 3 4 0 × 0 , 0 1 8 0 2 = 3 , 0 6   m .

Đáp án: 3,06.

Câu 3:

Xét các phát biểu sau. Hãy xác định đúng hay sai.

a. Nếu khoảng cách tăng gấp đôi trong khi tốc độ âm không đổi, thời gian nhận tiếng vọng tăng gấp đôi.

Đúng
Sai

b. Khi đo tiếng vọng, tần số phát quyết định trực tiếp tốc độ truyền âm trong cùng một môi trường không khí ổn định.

Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dựa vào Δ t = 2 d / v và tính chất truyền âm.

a) Đúng vì thời gian tỉ lệ thuận với khoảng cách.

b) Sai: tốc độ âm chủ yếu do tính chất và trạng thái môi trường quyết định, không trực tiếp do tần số phát trong mô hình này.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai.

Câu 4:

Với sai số thời gian 0,2 ms, sai số tuyệt đối của khoảng cách gần nhất là bao nhiêu?

A. 0,017 m.

B. 0,034 m.

C. 0,068 m.

D. 0,340 m.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Vì v coi như chính xác, δ d = v δ t 2 .

δ d = 3 4 0 × 0 , 0 0 0 2 2 = 0 , 0 3 4   m .

Đáp án: B.

Câu 5:

Một xe robot tiến thẳng lại gần đầu dò với tốc độ 0,85 m/s. Độ tăng tần số tiếng vọng gần bằng bao nhiêu?

A. 100 Hz.

B. 200 Hz.

C. 400 Hz.

D. 800 Hz.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dùng gần đúng Doppler được cung cấp trong ngữ liệu.

Δ f ≈ 2 × 4 0 0 0 0 × 0 , 8 5 3 4 0 = 2 0 0   H z .

Đáp án: B.

Câu 6:

Chọn tất cả các biện pháp có thể cải thiện độ tin cậy của phép đo khoảng cách bằng tiếng vọng.

A. Đo nhiều lần trong cùng điều kiện và lấy giá trị trung bình.

B. Hiệu chuẩn tốc độ âm theo nhiệt độ không khí.

C. Luôn dùng thời gian phản hồi lớn nhất mà không xem xét tín hiệu nhiễu.

D. Đặt đầu dò hướng về bề mặt phản xạ rõ và hạn chế vật cản phụ.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Đánh giá nguồn sai số và cách kiểm soát phép đo.

A đúng: đo lặp giúp giảm tác động của sai số ngẫu nhiên. B đúng: tốc độ âm phụ thuộc nhiệt độ. C sai: thời gian lớn nhất có thể do phản xạ phụ hoặc nhiễu. D đúng: cải thiện khả năng nhận đúng tiếng vọng.

Đáp án: A; B; D.

Câu 7:

Hai phép đo liên tiếp cách nhau 0,50 s cho khoảng cách đến robot lần lượt là 3,06 m và 2,81 m. Giả sử robot chuyển động thẳng đều về phía đầu dò. Dự đoán độ tăng tần số tiếng vọng khi phát sóng 40,0 kHz gần nhất với giá trị nào?

A. 59 Hz.

B. 118 Hz.

C. 235 Hz.

D. 470 Hz.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Từ biến thiên khoảng cách suy ra tốc độ, sau đó vận dụng biểu thức Doppler.

Tốc độ robot: u = 3 , 0 6 − 2 , 8 1 0 , 5 0 = 0 , 5 0   m / s .

Độ tăng tần số: Δ f ≈ 2 × 4 0 0 0 0 × 0 , 5 0 3 4 0 ≈ 1 1 7 , 6   H z .

Đáp án: B.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khi tăng U từ 2,0 V đến 6,0 V, cường độ dòng điện qua tải giảm.

Đúng
Sai

b. Điểm có U lớn nhất trong bảng cũng là điểm có công suất lớn nhất.

Đúng
Sai

Lời giải

Phương pháp giải: Đọc xu hướng của bảng và tính P = U I .

a) Dữ liệu cho thấy I giảm từ 0,90 A xuống 0,70 A nên a đúng.

b) Tại 10,0 V: P = 1 0 , 0 × 0 , 1 0 = 1 , 0   W ; tại 6,0 V: P = 6 , 0 × 0 , 7 0 = 4 , 2   W , nên b sai.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai.

Lời giải

Đáp án:

1. 3,06

Trả lời bằng một số.

Phương pháp giải: Đổi 18,0 ms thành 0,0180 s rồi áp dụng công thức.

d = 3 4 0 × 0 , 0 1 8 0 2 = 3 , 0 6   m .

Đáp án: 3,06.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Nếu khoảng cách tăng gấp đôi trong khi tốc độ âm không đổi, thời gian nhận tiếng vọng tăng gấp đôi.

Đúng
Sai

b. Khi đo tiếng vọng, tần số phát quyết định trực tiếp tốc độ truyền âm trong cùng một môi trường không khí ổn định.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đo nhiều lần trong cùng điều kiện và lấy giá trị trung bình.

B. Hiệu chuẩn tốc độ âm theo nhiệt độ không khí.

C. Luôn dùng thời gian phản hồi lớn nhất mà không xem xét tín hiệu nhiễu.

D. Đặt đầu dò hướng về bề mặt phản xạ rõ và hạn chế vật cản phụ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP