khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 11 Lưu

Một hãng sản xuất một loại tủ lạnh X ước tính rằng khoảng 80% số người dùng tủ lạnh có đọc quảng cáo tủ lạnh do hãng ấy sản xuất. Trong số những người đọc quảng cáo, có 30% mua loại tủ lạnh X; 10% không đọc quảng cáo cũng mua loại tủ lạnh X. Tính xác suất để một người tiêu dùng đã mua loại tủ lạnh X mà có đọc quảng cáo (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,9

Đáp án: 0,9.

Xét các biến cố \(A\): “Người đó đọc quảng cáo”;

\(B\): “Người đó mua tủ lạnh X”.

Theo bài ra, ta có: \(P\left( A \right) = 80\% = 0,8\); \(P\left( {B|A} \right) = 30\% = 0,3\); \(P\left( {B|\bar A} \right) = 10\% = 0,1\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,8 \cdot 0,3 + 0,2 \cdot 0,1 = 0,26\].

Theo công thức Bayes, ta tính được xác suất để một người tiêu dùng đã mua loại tủ lạnh X mà có đọc quảng cáo là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,8 \cdot 0,3}}{{0,26}} = \frac{{12}}{{13}} \approx 0,9\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,7

Đáp án: 3,7.

Cho tứ diện đều \(S (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ trên. Khi đó \(M\left( { - 2,6;x} \right)\).

Gọi \(B\left( { - a;0} \right)\) suy ra \(A\left( {0;\sqrt {25 - {a^2}} } \right)\).

Phương trình \(AB:\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - 1 = 0\).

Do \(CD\,{\rm{//}}\,AB\) nên phương trình \(CD:\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - T = 0\).

Mà khoảng cách giữa \(AB\) và \(CD\) bằng 1,9 nên

\(\frac{{\left| {T - 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{a}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{{\sqrt {25 - {a^2}} }}} \right)}^2}} }} = 1,9 \Rightarrow T = 1 + \frac{{9,5}}{{a\sqrt {25 - {a^2}} }}\).

Điều kiện để ô tô đi qua được là \(M,O\) nằm khác phía đối với bờ là đường thẳng \(CD\).

Suy ra \(\frac{{ - 2,6}}{{ - a}} + \frac{x}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - 1 - \frac{{9,5}}{{a\sqrt {25 - {a^2}} }} \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \sqrt {25 - {a^2}} + \frac{{9,5}}{a} - \frac{{2,6 \cdot \sqrt {25 - {a^2}} }}{a}\).

Xét hàm số \(f\left( a \right) = \sqrt {25 - {a^2}} + \frac{{9,5}}{a} - \frac{{2,6 \cdot \sqrt {25 - {a^2}} }}{a}(0 < a < 5)\).

Xét hàm số \(f\left( a \right) = \sqrt {25 - {a^2}} + \frac{{9,5}}{a} - \frac{{2,6 \cdot \sqrt {25 - {a^2}} }}{a}\), (\(0 < a < 5\)).

Ta có \(f'\left( a \right) = \frac{{ - {a^3} - 9,5\sqrt {25 - {a^2}} + 65}}{{{a^2}\sqrt {25 - {a^2}} }}\).

Đặt \(g\left( a \right) = - {a^3} - 9,5\sqrt {25 - {a^2}} + 65\). Ta có \(g\left( a \right) = 0\) khi \(a = 3\).

Bảng biến thiên:

Cho tứ diện đều \(S (ảnh 3)

Khảo sát hàm số trên ta được giá trị lớn nhất của \(f\left( a \right)\) bằng \(f\left( 3 \right) \approx 3,7.\)

Vậy chiều rộng nhỏ nhất của đoạn đường đầu tiên xấp xỉ \(3,7{\rm{\;m}}\) thì ô tô có thể đi vào GARA.

Lời giải

Đáp án:

21,8

Đáp án: 21,8.

 Từ mặt nước trong một bể nước, tại ba (ảnh 1)

Gọi 3 vị trí trên mặt nước là \(A{\rm{,}}\,B{\rm{,}}\,C\) thì tam giác ABC là tam giác đều cạnh bằng \(2{\rm{\;m}}\). Gọi dây dọi lần lượt là \(AA',BB',CC'\) có độ dài lần lượt là \(4{\rm{\;m}}\); \(4,4{\rm{\;m}}\); \(4,8{\rm{\;m}}\).

Chọn hệ trục toạ độ Oxyz, sao cho O là trung điểm của BC, tia Ox chứa điểm A, tia Oy chứa điểm B, tia Oz đi qua trung điểm của \(B'C'\) và đơn vị trên các trục là mét.

Ta có \(OB = OC = 1,{\rm{\;}}OA = \sqrt 3 \Rightarrow A'\left( {\sqrt 3 ;0;4} \right),{\rm{\;}}B'\left( {0;1;4,4} \right),{\rm{\;}}C'\left( {0; - 1;4,8} \right)\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {A'B'} = \left( { - \sqrt 3 ;1;0,4} \right),{\rm{\;}}\overrightarrow {A'C'} = \left( { - \sqrt 3 ; - 1;0,8} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {A'C'} } \right] = 0,4\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 ;1;5} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k = \left( {0;\,0;\,1} \right)\).

Do đó \(\cos \left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\vec n,\vec k} \right)} \right| = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\). Góc cần tìm gần bằng \(21,8^\circ \).

Câu 3

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Đúng
Sai
b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \({x_0} = - 1\).
Đúng
Sai
c) Đạo hàm của hàm số nhận giá trị không âm trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Đúng
Sai

d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\) bằng \(1\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Toạ độ điểm \[C\left( {4;10;0} \right).\]
Đúng
Sai
b) Phương trình mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là \[\frac{x}{4} + \frac{y}{{10}} - \frac{z}{{3,5}} = 1\].
Đúng
Sai
c) Toạ độ của vectơ \[\overrightarrow {SC} \] là \[\left( {4;10; - 3,5} \right)\].
Đúng
Sai

d) Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \[20^\circ \].

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(S\left( t \right)\) là một nguyên hàm của \(S'\left( t \right)\).
Đúng
Sai
b) \(S\left( t \right) = 90,7{e^{0,014t}} + 90,7\).
Đúng
Sai
c) Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người/năm) khoảng \(1,7\)triệu người/năm.
Đúng
Sai
d) Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người) khoảng \(120\) triệu người.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(2x + 3y - z - 2 = 0.\)                                                      
B. \(2x + 3y - z + 2 = 0.\)
C. \(2x - y + 3z - 2 = 0.\)                                                      
D. \(2x - y + 3z + 2 = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP